22:45 | 13/02/2019

World Bank: Tăng thuế không hạn chế triệt để được nạn buôn lậu thuốc lá

Báo cáo toàn cầu “Kinh nghiệm kiểm soát buôn lậu thuốc lá” vừa đăng tải trên website của Ngân hàng Thế giới (World Bank) cho thấy, việc buôn bán trái phép các sản phẩm thuốc lá đang làm suy yếu các biện pháp phòng chống tác hại thuốc lá trên toàn cầu, đặc biệt là chính sách thuế thuốc lá.

Theo Báo cáo, từ góc độ sức khỏe cộng đồng, buôn bán thuốc lá lậu làm yếu đi tác động của thuế tiêu thụ đặc biệt đối với việc tiêu thụ thuốc lá – thông qua việc làm tăng khả năng chi trả, sức hấp dẫn và/ hoặc tính sẵn có của các sản phẩm thuốc lá – và từ đó giảm hiệu quả đối với việc giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong sớm do thuốc lá. Hơn nữa, buôn bán bất hợp pháp thuốc lá thường phụ thuộc vào quản trị yếu kém và cũng có thể góp phần dẫn tới quản trị yếu kém.

Báo cáo bao gồm một số thông điệp chính: Thuế thuốc lá chỉ đóng một vai trò rất nhỏ trong việc chống buôn lậu thuốc lá; Để giảm buôn lậu thuốc lá, giải pháp quan trọng và khả thi đối với tất cả các quốc gia là tăng cường quản lý và thực thi thuế thuốc lá; Việc tăng cường quản lý thuế và cải cách thuế thuốc lá nên được xem là bổ sung cho nhau.

Trái với lập luận của ngành công nghiệp thuốc lá, Báo cáo chỉ rõ, tăng thuế thuốc lá không phải là nguyên nhân chính của buôn lậu thuốc lá. Các bằng chứng tích lũy cho thấy ở các quốc gia có thuế và giá thuốc lá thấp thì buôn lậu thuốc lá nhiều hơn, trong khi ở các quốc gia có thuế và giá thuốc lá cao hơn thì buôn lậu thuốc lá lại ít hơn.

Báo cáo cho rằng, các yếu tố phi giá như tình trạng quản trị, khung pháp lý yếu và sự sẵn có của các kênh phân phối không chính thức mới là các yếu tố quan trọng hơn nhiều ảnh hướng tới tình hình buôn bán thuốc lá lậu.

Báo cáo cũng trình bày các nghiên cứu điển hình của các quốc gia và khu vực, bao gồm hơn 30 quốc gia ở tất cả các khu vực thu nhập và phát triển, nêu chi tiết bối cảnh tình hình buôn lậu thuốc lá, khung pháp lý và chính sách, chiến lược thực thi, tiến bộ đạt được, bài học và khuyến nghị về tăng cường kiểm soát buôn lậu.

Đáp ứng nhu cầu từ các quan chức Chính phủ và các đối tác, Báo cáo cung cấp đầu vào và hướng dẫn thực tế về cách giải quyết buôn lậu thuốc lá dựa trên kinh nghiệm đa dạng của các quốc gia. Ấn phẩm cũng tóm tắt các thực hành tốt và khuyến nghị từ các quốc gia cụ thể, và dựa trên hướng dẫn từ Nghị định thư của Tổ chức Y tế thế giới về Công ước kiểm soát thuốc lá (FCTC) để loại bỏ buôn bán thuốc lá lậu, cũng như từ Liên minh châu Âu (EU) và Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF).

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.035 26.766 29.602 30.076 202,43 210,81
BIDV 23.150 23.250 26.004 26.376 29.602 30.084 207,35 211,01
VietinBank 23.139 23.249 26.031 26.786 29.574 30.134 207,42 213,92
Agribank 23.155 23.235 25.966 26.340 29.351 29.807 207,68 211,26
Eximbank 23.140 23.240 26.010 26.358 29.690 30.087 208,24 211,02
ACB 23.160 23.240 25.998 26.439 29.744 30.173 207,94 211,46
Sacombank 23.157 23.259 26.064 26.468 29.761 30.171 207,35 211,93
Techcombank 23.130 23.250 25.782 26.505 29.379 30.223 206,80 212,32
LienVietPostBank 23.140 23.240 25.886 26.450 29.664 30.201 207,43 211,97
DongA Bank 23.170 23.240 26.020 26.310 29.460 29.820 207,30 211,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.830
37.050
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.830
37.030
Vàng SJC 5c
36.830
37.050
Vàng nhẫn 9999
36.850
37.250
Vàng nữ trang 9999
36.550
37.200