16:56 | 02/07/2019

Xăng dầu đồng loạt tăng giá sau 3 kỳ giảm liên tiếp

Từ 16h30 chiều nay (2/7), giá xăng RON95-III tăng 383 đồng/lít; xăng E5RON92 tăng 420 đồng/lít; dầu diesel 0.05S tăng 292 đồng/lít; dầu hỏa tăng 326 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S tăng 105 đồng/kg. 

Lạm phát: Xăng dầu vẫn là ẩn số
Tổng rà soát các doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu

Liên Bộ Công Thương - Tài chính vừa phát đi thông tin về việc điều hành giá xăng dầu từ 16h30 giờ chiều nay. Theo đó, cơ quan điều hành quyết định giảm mức trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với xăng E5RON92 xuống mức 200 đồng/lít (kỳ trước trích 300 đồng/lít; trích lập Quỹ Bình ổn giá xăng dầu đối với các mặt hàng RON95 và các loại dầu xuống mức 700 đồng/lít (kỳ trước trích 700 đồng/lít).

Ảnh minh họa

Ở kỳ điều hành lần này, liên Bộ Công Thương - Tài chính tiếp tục không chi sử dụng Quỹ bình ổn xăng dầu với các mặt hàng xăng, dầu.

Sau khi thực hiện trích lập, giá các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường: Xăng RON95-III tăng 383 đồng/lít; xăng E5RON92 tăng 420 đồng/lít; dầu diesel 0.05S tăng 292 đồng/lít; dầu hỏa tăng 326 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S tăng 105 đồng/kg.

Sau điều chỉnh, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường không cao hơn mức giá cụ thể như sau: Xăng E5RON92 ở mức 19.653 đồng/lít; Xăng RON95 ở mức 20.517 đồng/lít; Dầu diesel ở mức 16.949 đồng/lít; Dầu hỏa ở mức 15.937 đồng/lít; Dầu mazut ở mức 15.220 đồng/kg.

Mức giá mới tại Petrolimex

Việc trích lập đối với các mặt hàng xăng dầu áp dụng từ 16h30 ngày 2/7/2019. Việc điều chỉnh giá bán các mặt hàng xăng dầu do thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu quy định nhưng không sớm hơn 16h30 ngày 2/7/2019 đối với các mặt hàng xăng dầu.

Theo Bộ Công Thương, bình quân giá thành phẩm xăng dầu thế giới trong 15 ngày trước kỳ điều hành giá xăng dầu ngày 2/7/2019 có xu hướng tăng khá cao và lên mức: 67,690 USD/thùng xăng RON92 dùng để pha chế xăng E5RON92 (tăng 5,3% so với kỳ trước); 69,315 USD/thùng xăng RON95 (tăng 5,0% ); 76,110 USD/thùng dầu diesel 0.05S (tăng 4,67% ); 76,505 USD/thùng dầu hỏa (tăng 4,98%); 394,498 USD/tấn dầu mazut 180CST 3.5S (tăng 3,52% so với kỳ trước).

Trước đó, giá xăng dầu đã trải qua 3 lần giảm liên tiếp. Tại kỳ điều chỉnh gần đây nhất (hôm 17/6), xăng dầu được điều chỉnh giảm giá khá mạnh. Cụ thể, xăng RON95 giảm 1.085 đồng/lít; xăng E5RON92 giảm 986 đồng/lít; dầu diesel 0.05S giảm 737 đồng/lít; dầu hỏa giảm 614 đồng/lít; dầu mazut 180CST 3.5S giảm 239 đồng/kg.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.145 23.265 25.504 26.349 27.824 28.270 214,53 224,49
BIDV 23.145 23.265 25.505 26.232 27.823 28.303 215,02 220,49
VietinBank 23.135 23.265 25.492 26.287 27.766 28.406 214,71 220,71
Agribank 23.145 23.250 25.490 25.882 27.825 28.291 214,99 218,94
Eximbank 23.140 23.250 25.508 25.861 27.918 28.304 215,89 218,87
ACB 23.135 23.255 25.521 25.873 27.998 28.312 215,99 218,96
Sacombank 23.103 23.263 25.518 25.977 27.950 28.352 215,12 219,68
Techcombank 23.135 23.275 25.282 26.280 27.611 28.505 214,47 221,74
LienVietPostBank 23.140 23.260 25.469 26.943 27.981 28.405 216,19 220,21
DongA Bank 23.230 23.320 25.980 26.220 28.070 29.350 214,60 220,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.100
41.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.100
41.450
Vàng SJC 5c
41.100
41.470
Vàng nhẫn 9999
41.100
41.600
Vàng nữ trang 9999
40.650
41.450