10:17 | 11/07/2018

Xe Mazda tiêu thụ mạnh trên thị trường

Theo thống kê của Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA), 6 tháng đầu năm 2018, Thaco đã bán ra 16.500 xe Mazda, nâng tổng số xe Mazda đến tay khách hàng vượt mốc 100.000 xe kể từ khi được phân phối chính thức tại Việt Nam, trở thành thương hiệu ô tô Nhật Bản đứng thứ hai ở thị trường này về doanh số.

Nhắc đến Mazda là nhắc đến ngôn ngữ thiết kế KODO - chìa khóa tạo nên thành công cho chuỗi sản phẩm Mazda thế hệ mới. Với thiết kế KODO, Mazda đã xây dựng được phong cách đặc trưng riêng mà chỉ cần nhìn thoáng qua có thể nhận ra ngay đây là những sản phẩm đến từ thương hiệu Mazda Nhật Bản.

Bên cạnh thiết kế KODO, Mazda còn được đánh giá cao bởi khả năng tiết kiệm nhiên liệu. Mazda luôn ứng dụng công nghệ mới nhất, hiện đại nhất trên các dòng sản phẩm nhằm mang lại giá trị sử dụng cao nhất cho người dùng mà công nghệ SkyActiv chính là cốt lõi của các thế hệ sản phẩm mới của Mazda. SkyActiv là sự tích hợp của một chuỗi ứng dụng công nghệ, tối ưu hoạt động của động cơ, hộp số, khung gầm và thân xe, mang lại khả năng vận hành mạnh mẽ nhưng vẫn tiết kiệm nhiên liệu.

Ngoài sự đa dạng hóa các dòng xe tại hầu hết các phân khúc trên thị trường, yếu tố quan trọng khác giúp Mazda tăng trưởng mạnh là đưa ra nhiều lựa chọn cho từng dòng xe, phù hợp nhiều đối tượng khách hàng. Cụ thể, tại Việt Nam, Mazda sở hữu 5 dòng xe trải đều các phân khúc từ B, C, D, CUV, Pick-up, mỗi dòng xe có từ hai đến ba lựa chọn phiên bản kiểu dáng, động cơ. Cùng với đó là sự đa dạng màu sắc, phù hợp xu hướng và cá tính của từng nhóm khách hàng.         

Đặc biệt, nhà máy Thaco Mazda tại Chu Lai được trang bị những công nghệ tiên tiến nhất của Tập đoàn Mazda toàn cầu đã được đưa vào hoạt động. Đây là nền tảng để sản xuất ra những chiếc xe Mazda với chất lượng cao thông qua những quy trình sản xuất chuẩn, trang thiết bị và công nghệ tự động hóa hoàn toàn.

Tập đoàn Mazda khẳng định sản phẩm từ nhà máy Thaco Mazda có chất lượng tương đương với xe được sản xuất tại Nhật Bản. Toàn bộ xe xuất xưởng được kiểm tra bằng hệ thống EOL (End Of Line), kết nối trực tiếp với Mazda Nhật Bản đảm bảo đạt tiêu chuẩn chất lượng cao nhất trước khi xuất xưởng.

Dù số lượng xe bán ra tăng mạnh nhưng với công suất 50.000 xe mỗi năm (giai đoạn 1), nhà máy Thaco Mazda luôn đảm bảo cung cấp sản phẩm đầy đủ và kịp thời, khách hàng không phải mất thời gian chờ đợi để sở hữu xe.

Cũng nhờ được sản xuất và lắp ráp trong nước nên giá bán các sản phẩm xe Mazda luôn ổn định, khách hàng không phải trả tiền thêm để mua phụ kiện kèm theo. Bên cạnh đó, khi khách hàng mua xe Mazda còn được nhận quà tặng giá trị như: thảm lót sàn, túi cứu hộ, nẹp bước chân, phim cách nhiệt, nẹp chống trầy cốp sau, tấm lót khoang hành lý, cánh hướng gió, đèn sương mù, baga mui… (tùy từng mẫu xe và phiên bản).

Với hệ thống phân phối rộng khắp cả nước, tạo sự thuận tiện cho khách hàng khi có nhu cầu mua xe và sử dụng dịch vụ với 44 Showroom, Đại lý đạt chuẩn Mazda toàn cầu. Trong suốt giai đoạn bảo hành, khách hàng có thể mang xe đến bất kỳ Showroom, Đại lý của Mazda trên toàn quốc để sử dụng dịch vụ.

Nguồn :

Tags:
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,70
6,70
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.290 23.380 26.537 26.014 29.670 30.145 203,29 211,81
BIDV 23.275 23.365 26.485 26.859 29.654 30.123 204,78 208,30
VietinBank 23.284 23.384 26.484 26.909 29.623 30.183 204,88 208,63
Agribank 23.275 23.853 26.498 26.853 29.679 30.124 204,84 207,98
Eximbank 23.280 23.380 26.519 26.874 29.758 30.156 205,69 208,44
ACB 23.300 23.380 26.537 26.878 29.866 30.175 205,89 208,54
Sacombank 23.296 23.388 26.570 26.927 29.858 30.222 205,75 208,80
Techcombank 23.260 23.360 26.247 26.956 29.411 30.232 204,13 209,34
LienVietPostBank 23.260 23.360 26.442 26.903 29.781 30.193 205,12 208,84
DongA Bank 23.335 23.380 26.550 26.850 29.800 30.150 204,40 208,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.470
36.650
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.470
36.630
Vàng SJC 5c
36.470
36.650
Vàng nhẫn 9999
34.820
35.220
Vàng nữ trang 9999
34.470
35.170