10:54 | 08/11/2017

Xế sang Lexus NX 300 2018 có giá bán hơn 2,4 tỷ đồng

Sau khi lộ diện tại Triển lãm VMS vừa qua, phiên bản nâng cấp của Lexus NX 2018 vừa chính thức được bán ra tại Việt Nam với giá 2,439 tỷ đồng...

Tiếp nối thành công của người tiền nhiệm, thế hệ Lexus NX 2018 nay chính thức được giới thiệu đến khách hàng Việt Nam với phiên bản NX 300 hoàn toàn mới - mẫu xe SUV đa dụng hạng sang với thiết kế táo bạo giàu cảm xúc, khả năng vận hành đầy hứng khởi, đồng thời được trang bị thêm một số tính năng tiện nghi và an toàn - kèm các dịch vụ chính hãng đẳng cấp của Lexus.

Lexus NX 300 2018 chính thức có mặt tại hai đại lý Lexus trên toàn quốc (Lexus Thăng Long tại Hà Nội và Lexus Trung Tâm Sài Gòn tại TP. Hồ Chí Minh) với giá bán đề xuất là 2,439 tỷ đồng để cạnh tranh cùng Mercedes GLC-Class, Audi Q5 hay BMW X5. NX 300 được Lexus sản xuất và nhập khẩu nguyên chiếc từ Nhật Bản, có tới 9 màu ngoại thất và 6 màu nội thất, mang tới những lựa chọn phong phú để khách hàng dễ dàng thể hiện cá tính của mình.

Ngoài ra, chủ nhân của NX 2018 sẽ được hưởng Chế độ bảo dưỡng định kỳ miễn phí trong 3 năm hoặc 60,000 km (tùy theo điều kiện nào đến trước) bao gồm cả công sửa chữa, phụ tùng và dầu động cơ Lexus chính hiệu; Chế độ bảo hành trong vòng 3 năm và không giới hạn số km và Dịch vụ sửa chữa và hỗ trợ kỹ thuật từ Đại lý Lexus chính hãng theo tiêu chuẩn của Lexus toàn cầu và tinh thần hiếu khách Omotenashi nổi tiếng của người Nhật.

NX 300 từ gây ấn tượng với khách tham quan tại Triển lãm VMS 2017 vừa qua nhờ thiết kế táo bạo và cá tính hơn. Toàn bộ mặt trước của NX 300 được làm mới, phần trên của lưới tản nhiệt và cản trước được thiết kế lại để kết hợp mượt mà hơn với nắp ca-pô cùng cửa trước, đem đến cho mẫu xe hình dáng tổng thể hoàn mỹ hơn và khí động học tuyệt vời. 

Cụm đèn pha projector 3 bóng LED lấy cảm hứng từ mẫu coupe thể thao đầu bảng LC và đèn báo rẽ LED dạng tia giúp NX toát lên diện mạo thể thao và sắc sảo hơn. Ngoài ra, các chi tiết trang trí viền mạ crôm bóng mượt màu xám cùng các thanh chạy dọc tạo nên vẻ ngoài mới mẻ và ấn tượng cho lưới tản nhiệt.

Đuôi xe đồng nhất phong cách thể thao của phần đầu xe với những đường nét mô phỏng lưới tản nhiệt hình con suốt của cản sau và cụm đèn hậu vuốt dài vào phía trong, nhấn mạnh hơn hình dáng chữ L đặc trưng của Lexus, góp phần cho diện mạo bề thế của chiếc xe. Ngoài ra, mâm xe kích thước 18-inch thiết kế trẻ trung với sự đối lập của hai tông màu trên mỗi chấu kép tạo ấn tượng về chiều sâu 3D càng giúp khiến chiếc xe vô cùng nổi bật trên phố.

Khoang nội thất NX 300 ghi dấu ấn thể thao và chất lượng đỉnh cao nhờ thiết kế mới đơn giản hiện đại của bảng điều khiển trung tâm, các nút bấm dạng mảnh và nút gạt tiện lợi có họa tiết trang trí hình chữ "L" tinh tế; màn hình giải trí kích thước lớn 10,3 inch kết hợp với Giao diện điều khiển cảm ứng (Remote Touch Interface) cải tiến của Lexus; hệ thống âm thanh 10 loa cao cấp mang lại chất lượng âm thanh nén tuyệt đỉnh; thiết kế mới đơn giản mà sang trọng của đồng hồ analog; bổ sung thêm nút điều khiển nhiệt độ trên bảng điều khiển hàng ghế sau và sạc không dây chuẩn Qi có kích thước lớn tương thích với nhiều thiết bị...

NX 300 sử dụng động cơ Turbo tăng áp cuộn đôi 2.0L ưu việt với công nghệ phun xăng trực tiếp 4 kỳ cho động cơ tăng áp D-4ST và công nghệ ESTEC, đáp ứng tiêu chuẩn khí thải Euro 6 và sản sinh công suất cực đại 235 mã lực tại 4.800-5.600 vòng/ phút và mô men xoắn cực đại 350 Nm tại 1.650-4.000 vòng/ phút. 

Đặc biệt, Hệ thống treo tự động thích ứng (AVS) được cải tiến, cho phép kiểm soát lực giảm xóc lên tới 650 mức độ (từ 30 mức độ như ở hệ thống cũ), giúp tối ưu hóa sự ổn định và linh hoạt của chiếc xe trong mọi điều kiện đường sá đô thị. Xe còn bổ sung thêm các tính năng hỗ trợ lái và an toàn toàn diện, như Hệ thống dẫn đường tích hợp bản đồ Việt Nam, Hệ thống cảnh báo điểm mù BSM, Hệ thống cảnh báo va chạm khi lùi RCTA, và Hệ thống cảnh báo áp suất lốp TPWS.

Cho đến nay, Lexus NX đã khẳng định được vị thế của mình trong phân khúc SUV hạng sang với hàng chục giải thưởng quốc tế suốt 3 năm qua, như Giải thưởng An toàn Hàng đầu (TOP Safety Pick +) năm 2015, 2016 và 2017 của Viện Bảo hiểm An toàn Xa lộ Mỹ (IIHS), Giải thưởng Chiếc SUV hạng sang đáng mua nhất (Best luxury compact SUV for the Money) năm 2016, 2017 của US News, Giải thưởng Chiếc xe giá trị tốt nhất (Best Overall Value) 2017 của Intellichoice cho phân khúc SUV compact hạng sang,...

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,80
5,30
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.785 22.855 26.231 26.545 30.927 30.407 202,93 208,26
BIDV 22.785 22.855 26.238 26.545 29.940 30.395 204,61 207,63
VietinBank 22.775 22.855 26.211 26.589 29.913 30.473 204,40 207,80
Agribank 22.770 22.845 26.173 26.491 29.929 30.349 204,10 207,27
Eximbank 22.780 22.870 26.244 26.586 30.062 30.453 205,32 208,00
ACB 22.800 22.870 26.266 26.595 30.154 30.455 205,28 207,85
Sacombank 22.788 22.873 26.295 26.658 30.138 30.497 205,26 208,33
Techcombank 22.765 22.865 25.998 26.700 29.724 30.546 203,68 208,98
LienVietPostBank 22.770 22.860 26.187 26.633 30.084 30.492 204,61 208,22
DongA Bank 22.790 22.860 26.290 26.590 30.070 30.440 203,80 207,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.800
37.000
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.800
36.980
Vàng SJC 5c
36.800
37.000
Vàng nhẫn 9999
35.960
36.360
Vàng nữ trang 9999
35.610
36.310