16:50 | 30/05/2018

Xuất khẩu đang đi đúng hướng

Chất lượng và giá trị gia tăng trong xuất khẩu của nước ta cũng đang ngày càng được cải thiện cùng với phát triển về thương hiệu và xây dựng tham gia vào các chuỗi của cung cầu thế giới.

Tăng cường mở rộng thị trường xuất khẩu
Ước xuất siêu 3,39 tỷ USD trong 5 tháng đầu năm
DN xuất khẩu nông lâm sản vẫn khó

Bộ trưởng Bộ Công thương Trần Tuấn Anh cho biết những năm qua, xuất khẩu của chúng ta đã đi theo đúng định hướng, đặc biệt là theo chiến lược phát triển bền vững của xuất khẩu. Cơ cấu hàng xuất khẩu đã có những sự chuyển biến tích cực, giảm thiểu vai trò của các khu vực xuất khẩu các sản phẩm thô sơ của các ngành khoáng sản và các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo; bên cạnh đó, các sản phẩm của nông sản - thủy sản, những ngành kinh tế trọng điểm đã được cải thiện nâng cao.

Thị trường xuất khẩu đã có sự cải thiện rất đáng kể với quan hệ thương mại và sản phẩm của Việt Nam đã có mặt tại hơn 200 quốc gia trên thế giới. Đặc biệt, 9 nhóm ngành hàng chủ chốt của ngành nông nghiệp đã khẳng định được vị thế tại tất cả những thị trường lớn của thế giới với kim ngạch nhiều tỷ USD. Riêng các sản phẩm có kim ngạch trên 1 tỷ USD đã đạt tới 28 ngành hàng và trên 5 tỷ USD có tới 8 ngành hàng.

Điều đó cho thấy, chiến lược hội nhập và tham gia hội nhập quốc tế của Việt Nam đã phát triển đúng định hướng và kịp thời. Đặc biệt, việc tham gia những hiệp định thương mại tự do thế hệ mới với hàng loạt các đối tác đa phương và song phương đã tạo ra các thị trường rộng lớn, đảm bảo về cơ bản cho năng lực sản xuất đang ngày càng gia tăng của Việt Nam.

Chất lượng và giá trị gia tăng trong xuất khẩu của nước ta cũng đang ngày càng được cải thiện cùng với phát triển về thương hiệu và xây dựng tham gia vào các chuỗi của cung cầu thế giới.

Tuy nhiên, Bộ trưởng Trần Tuấn Anh cho biết, đang tồn tại một số vấn đề lớn để đảm bảo yếu tố bền vững cho phát triển xuất khẩu cũng như cho phát triển kinh tế. Cụ thể, mặc dù Việt Nam đã phát triển được nhiều thị trường, nhưng chưa bền vững; đặc biệt là chất lượng sản phẩm chưa có sự đảm bảo về sự đồng nhất cũng như độ ổn định. Vì vậy, đây là trở ngại rất lớn để xây dựng thương hiệu và phát triển theo chuỗi. Điều này cũng gắn với yêu cầu rất quan trọng trong tập quán thương mại quốc tế về truy xuất nguồn gốc và kiểm tra chất lượng sản phẩm.

Thứ hai, đó là sự phụ thuộc vào một số thị trường trọng yếu, đặc biệt trong một số thị trường có phát triển nóng như Trung Quốc, EU…Nếu không phát triển đa dạng hơn nữa thì điều này sẽ gây ra những trở ngại khi có những sự cố.

Bộ trưởng Trần Tuấn Anh cho rằng, tháo gỡ các rào cản đang là vấn đề lớn của kinh tế Việt Nam khi hội nhập quốc tế. Việt Nam có thể gia tăng năng lực sản xuất, có thể đảm bảo được tiếp cận thị trường và giảm thiểu các hàng rào thuế quan, nhưng nếu không đảm bảo được chất lượng và vượt qua được hàng rào kỹ thuật thì khó có thể tiếp tục phát triển bền vững.

“Chúng tôi cần nhiều hơn nữa sự nỗ lực của các bộ, ngành, trong đó có Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để cùng nhau làm tốt hơn, khắc phục cho được những vấn đề này. Phải tạo ra được sự thay đổi lớn, đặc biệt là sự tham gia của cộng đồng DN vào các hoạt động sản xuất để tổ chức theo chuỗi”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.155 23.245 26.240 26.976 29.547 30.021 209,79 220,20
BIDV 23.155 23.245 26.226 26.599 29.558 30.026 210,47 214,10
VietinBank 23.143 23.243 26.180 26.970 29.496 30.056 210,46 214,21
Agribank 23.150 23.240 26.216 26.592 29.566 30.023 210,45 214,10
Eximbank 23.140 23.240 26.249 26.601 29.597 29.994 212,09 214,93
ACB 23.160 23.240 26.258 26.596 29.640 29.947 212,25 214,99
Sacombank 23.157 23.259 26.293 26.657 29.630 29.984 212,32 215,42
Techcombank 23.135 23.245 26.005 26.723 29.212 30.042 210,90 216,50
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.195 26.658 29.607 29.023 211,65 215,51
DongA Bank 23.160 23.230 26.270 26.570 29.560 29.930 211,00 215,00
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.490
36.690
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.490
36.670
Vàng SJC 5c
36.490
36.690
Vàng nhẫn 9999
36.370
36.770
Vàng nữ trang 9999
35.920
36.620