12:00 | 15/03/2019

Xuất khẩu dầu của Iran có thể sụt giảm

Hai nguồn thạo tin vừa cho hãng Reuters biết, Mỹ đang đặt mục tiêu làm giảm xuất khẩu dầu thô Iran khoảng 20%, xuống mức dưới 1 triệu thùng/ngày từ tháng 5 tới bằng cách yêu cầu các nước nhập khẩu giảm nhập khẩu dầu của Iran để được gia hạn miễn trừ với các lệnh trừng phạt của Mỹ.

Với mục tiêu ngăn chặn xuất khẩu dầu của Iran, qua đó bóp nghẹt nguồn thu chính của Tehran, Washington đang gây các áp lực để buộc Iran phải cắt giảm chương trình hạt nhân và ngừng hậu thuẫn quân sự trên khắp Trung Đông. Một trong cách thức là Mỹ có thể sẽ gia hạn miễn trừ các lệnh trừng phạt đối với hầu hết các quốc gia mua dầu thô của Iran, bao gồm cả những nước nhập khẩu lớn như Trung Quốc và Ấn Độ, để đổi lấy việc các nước phải cam kết cắt giảm nhập khẩu dầu từ Iran, qua đó đưa tổng lượng xuất khẩu dầu của Iran xuống dưới 1 triệu thùng/ngày, từ mức 1,25 triệu thùng/ngày hiện tại.

Ảnh minh họa

“Mục tiêu ngay lúc này của Mỹ là giảm xuất khẩu dầu của Iran xuống dưới 1 triệu thùng/ngày”, một trong hai nguồn tin trên cho biết, đồng thời lý giải Mỹ không muốn cấm Iran xuất khẩu dầu hoàn toàn vì lo ngại điều đó sẽ kích hoạt giá dầu tăng đột biến trên toàn cầu. Washington cũng có thể sẽ từ chối miễn trừ trừng phạt cho một số quốc gia không mua dầu thô Iran thời gian gần đây.

Sau khi rút khỏi hiệp định hạt nhân năm 2015 giữa Iran và 6 cường quốc, Mỹ đã tái áp đặt các lệnh trừng phạt với Iran. Những biện pháp trừng phạt của Mỹ đã làm giảm khoảng một nửa lượng xuất khẩu dầu của Iran. Để dành thời gian cho các nước nhập khẩu dầu tìm giải pháp thay thế, đồng thời ngăn chặn sự tăng vọt của giá dầu, Mỹ đã cho phép các nước nhập khẩu dầu chính của Iran được hưởng miễn trừ các biện pháp trừng phạt với điều kiện họ phải nhập khẩu dầu ít hơn từ Iran trong tương lai. Việc miễn trừ này sẽ được gia hạn 6 tháng một lần. Các nguồn tin trên cho biết, trong khi các cuộc đàm phán mới nhất về miễn trừ đang diễn ra, chính quyền Mỹ vẫn khẳng định có thể cấm hoàn toàn việc nhập khẩu dầu từ Iran trong tương lai.

Brian Hook, đại diện đặc biệt của Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ về Iran, trong bài phát biểu tại một hội nghị về công nghiệp ở Houston ngày 13/3 cho biết, Washington vẫn đang theo đuổi kế hoạch đưa xuất khẩu dầu thô của Iran về 0. “Tổng thống Donald Trump đã nói rất rõ rằng, chúng ta cần phải có một chiến dịch gây áp lực kinh tế tối đa đối với Iran, nhưng ông cũng không muốn gây sốc cho thị trường dầu mỏ toàn cầu”, Brian Hook nói.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.375 23.495 25.924 26.730 29.473 29.945 208,21 216,93
BIDV 23.350 23.470 25.909 26.659 29.483 29.980 209,73 215,03
VietinBank 23.355 23.485 25.900 26.635 29.437 30.077 210,08 216,58
Agribank 23.345 23.440 25.887 26.283 29.465 29.948 209,50 213,28
Eximbank 23.295 23.470 25.925 26.282 29.595 30.003 210,71 213,61
ACB 23.370 23.470 25.917 26.273 29.653 29.984 210,82 213,71
Sacombank 23.322 23.477 25.934 26.392 29.628 30.037 209,96 214,53
Techcombank 23.355 23.495 25.678 26.539 29.256 30.137 209,43 216,66
LienVietPostBank 23.330 23.470 25.844 26.321 29.580 30.020 210,17 214,09
DongA Bank 23.370 23.460 25.960 26.260 29.600 29.970 207,30 213,10
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.220
36.410
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.220
36.390
Vàng SJC 5c
36.220
36.410
Vàng nhẫn 9999
36.240
36.640
Vàng nữ trang 9999
35.790
36.390