11:54 | 06/12/2018

Xuất khẩu nông sản sang EU: Bí quyết là chọn kênh phân phối phù hợp

Với quy mô kinh tế chiếm khoảng 23% GDP danh nghĩa thế giới, thu nhập bình quân đầu người 40.890 USD/năm, thị trường Liên minh châu Âu (EU) với khoảng 516 triệu người có nhu cầu nhập khẩu rất nhiều hàng hóa từ khắp các nước trên thế giới, trong đó mặt hàng nông sản có tiềm năng tiêu thụ vô cùng lớn tại khu vực này.

Cơ hội và triển vọng nào để nông sản Việt thâm nhập sâu hơn nữa vào thị trường EU là vấn đề được đem ra thảo luận tại “Diễn đàn Thương mại Việt Nam - EU” với chủ đề Thương mại nông sản - đối tác phát triển bền vững diễn ra sáng nay, 6/12, do Bộ Công Thương tổ chức.

Chương trình có sự góp mặt của đại diện Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và sự tham gia của gần 300 đại biểu, gồm doanh nghiệp, hiệp hội, ngành hàng nông sản Việt Nam, các nhà nhập khẩu, các nhà phân phối, logistics, nhà đầu tư EU tại Việt Nam...

Theo thống kê của Tổng cục Hải quan, Việt Nam hiện có hơn 10 mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực có mặt tại hơn 160 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. Trong đó, một số sản phẩm xuất khẩu trên 1 tỷ USD như cà phê, gạo, điều, rau quả…

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thì cho biết tổng kim ngạch xuất khẩu của toàn ngành trong 11 tháng năm 2018 vào khoảng 36,25 tỷ USD, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm 2017. Việt Nam cũng đang đứng trong top 5 các quốc gia xuất khẩu nông sản lớn nhất thế giới.

Chia sẻ giải pháp về cách đưa rau quả tươi vào châu Âu, bà Miriam Garcia Ferrer, Phái đoàn EU tại Việt Nam cho biết thị trường rau quả tươi ở châu Âu bị chi phối chủ yếu bởi các siêu thị. Tùy vào từng mặt hàng và từng quốc gia nhập khẩu, khoảng 60-90% sản phẩm được bán thông qua các siêu thị.

Cùng với các nhà nhập khẩu và các nhà sản xuất địa phương, một số siêu thị lớn có các nhà cung cấp dịch vụ đặc biệt để tham gia vào chuỗi phân phối sản phẩm. Các sản phẩm thường được giao dịch bởi các thương nhân chuyên ngành. Vì vậy, điều quan trọng là phải phân biệt và chọn nhà nhập khẩu phù hợp với nguồn sản phẩm cung cấp.

Rất nhiều sản phẩm được nhập khẩu qua Hà Lan, thông qua Cảng Rotterdam, chỉ để xuất khẩu sang các thị trường châu Âu khác như Đức và Anh. Điểm mạnh nhất cho Rotterdam là quy trình xử lý hồ sơ nhanh chóng đối với các dịch vụ theo nhóm (như kết hợp một số lô hàng nhỏ vào một container duy nhất). Bỉ và Anh cũng là những nhà nhập khẩu lớn rau quả tươi từ các nước đang phát triển.

Hà Lan và Bỉ là những trung tâm thương mại tiêu biểu cho Bắc Âu, nơi có các tiêu chuẩn nghiêm ngặt. Chẳng hạn như Rungis ở Pháp, nơi trái cây và rau được giao dịch ngay tại chỗ (Pháp là một thị trường cuối tiêu biểu). Khi sản phẩm tươi có vấn đề về chất lượng, theo sau đó sẽ là khiếu nại, đó là một cách phổ biến để đàm phán lại.

Tuy nhiên, có sự khác biệt trong các kênh phân phối tại thị trường châu Âu bởi thị trường này gần như có thể được phân đoạn thành ba khu vực địa lý với các mô hình tiêu thụ và hành vi mua khác nhau.

Người tiêu dùng ở Tây Bắc Âu có sức mua trung bình cao nhất. Thị trường có nhu cầu cao nhất về trái cây nhiệt đới, trái cây lạ và rau trái vụ. Người tiêu dùng Tây Bắc Âu mua sắm hầu hết trong siêu thị. Các cửa hàng rau quả đặc biệt đắt hơn một chút so với các siêu thị nhưng lại có các sản phẩm đa dạng hơn. Trong phân khúc này, hầu như tất cả các sản phẩm được bán là loại I (chất lượng cao nhất).

Ở miền Nam Âu, trái cây và rau quả chiếm tỷ lệ cao trong chế độ ăn uống. Người tiêu dùng thích các hương vị và sản phẩm truyền thống địa phương, mặc dù nguồn cung trong nước không đủ để đáp ứng nhu cầu quanh năm. Kênh siêu thị cũng là kênh đang trở nên quan trọng ở những khu vực này.

Ở Đông Âu, yêu cầu chất lượng sản phẩm thấp hơn một chút (loại I và loại II) so với ở Tây Bắc Âu và các siêu thị thường có thị phần thấp hơn. Tuy nhiên về lâu dài, sự tăng trưởng của thị trường ở Đông Âu được cho là tiềm năng, kèm theo đó là sự tăng lên của các tiêu chuẩn chất lượng và sản phẩm bền vững.

Chính vì vậy, bà Miriam Garcia Ferrer khuyến cáo, các doanh nghiệp Việt Nam nên tiếp cận các thị trường mới và các cửa hàng bán lẻ ở các quốc gia mục tiêu khác nhau ở châu Âu để hiểu về nhu cầu của từng thị trường địa phương. Đồng thời, cần chọn kênh phân phối phù hợp; chú trọng sở thích hương vị địa phương, chất lượng và cấu trúc thị trường…

“Hãy tham quan các hội chợ thương mại như Fruit Logistica ở Berlin (Đức) hoặc Fruit Attraction ở Madrid (Tây Ban Nha). Ở đây, bạn có thể tìm thấy hầu hết các nhà giao dịch quan trọng”, một chuyên gia đến từ Liên minh châu Âu gợi ý thêm.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.450
Vàng SJC 5c
36.280
36.470
Vàng nhẫn 9999
36.360
36.760
Vàng nữ trang 9999
35.850
36.400