14:00 | 08/05/2019

Xuất khẩu sang thị trường Úc: Coi trọng chất lượng hơn sản lượng

Thị trường các quốc gia tham gia CPTPP rất rộng lớn và nhiều dư địa để gia tăng xuất khẩu, tuy nhiên đây đều là các thị trường tương đối mới mẻ đối với DN trong nước. Trong số này, Úc là một trong các điểm đến tiềm năng mà DN cần tìm cách để thâm nhập sâu hơn, bởi tuy chỉ có 25 triệu dân nhưng nhu cầu nhập khẩu của quốc gia này là rất lớn và đa dạng.

 

Hàng tiêu dùng Việt tìm đường ra quốc tế
Doanh nghiệp tìm đường xuất khẩu qua kênh thương mại điện tử
Ảnh minh họa

Theo Trung tâm WTO và hội nhập, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, trong vài năm gần đây, cộng đồng DN Úc ngày càng quan tâm nhiều hơn đến thị trường Việt Nam và ngược lại. Hiện nay, Việt Nam và Úc đã trở thành đối tác thương mại quan trọng của nhau. Chỉ trong vòng 10 năm, kể từ năm 2005, kim ngạch thương mại hai chiều đã tăng gấn 2 lần, từ 3 tỷ USD lên 6 tỷ USD. Nền kinh tế Úc đã tăng trưởng suốt 27 năm liên tục không hề suy thoái, nhờ sức mua khá lớn, tiêu dùng tăng mạnh và chương trình đầu tư cơ sở hạ tầng của Chính phủ nước này.

Tuy nhiên kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt – Úc trung bình trong 10 năm gần đây chỉ chiếm 1,8% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam và chỉ chiếm 1,7% tổng kim ngạch nhập khẩu của Úc. Điều đó cho thấy xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Úc còn cách xa so với tiềm năng của nước ta và nhu cầu nhập khẩu hàng hoá của phía bạn.

Bà Đinh Thị Mỹ Loan - Chủ tịch Hiệp hội các nhà bán lẻ Việt Nam chia sẻ kinh nghiệm, khi tìm cách xúc tiến vào thị trường Úc, các nhà nhập khẩu Việt Nam thường băn khoăn về việc có cần đi khảo sát nhiều thành phố lớn của quốc gia này, bởi diện tích của nước Úc rất rộng.

Tuy nhiên thực tế cho thấy, mặc dù có diện tích rộng như nước Mỹ song Úc không có những phân đoạn thị trường theo địa lý phong phú như Mỹ. Có thể nói 2 thành phố quan trọng nhất đối với các nhà cung cấp nước ngoài là Sydney là Melbourne. Hầu hết các nhà cung cấp sản phẩm hàng tiêu dùng chỉ cần thăm 2 thành phố này là đủ, trừ khi có nhu cầu đặc biệt như xuất khẩu khoáng sản, dầu lửa, sản phẩm công nghiệp, rượu vang…

Đánh giá về sở thích và thị hiếu của người tiêu dùng Úc, bà Loan cho biết trong các năm qua, ở một số phân đoạn thị trường, thị phần giá rẻ đang suy giảm và người tiêu dùng nước này sẵn sàng trả giá cao cho các sản phẩm có chất lượng. Tuy nhiên họ cũng luôn so sánh giá cả của rất nhiều nhà bán lẻ khác nhau trước khi mua hàng. Đại bộ phận người tiêu dùng Úc có thái độ khá cởi mở đối với hàng hoá nhập khẩu. Điều quyết định cuối cùng là các yếu tố như chất lượng, kiểu dáng và giá cả, mà không quá coi trọng nguồn gốc xuất xứ.

Bên cạnh đó, người tiêu dùng Úc đặt ra tiêu chuẩn chất lượng rất cao đối với hàng hoá và được bảo vệ bởi một loạt các quy định bảo vệ người tiêu dùng ở tất cả các bang. Ông Hoàng Vi Cao - đại diện một DN chuyên nhập khẩu quả thanh long ruột đỏ vào thị trường Úc cho hay, khi xuất khẩu mặt hàng nông sản vào Úc, các DN cần lưu ý tuân thủ quy định kiểm dịch của Úc về vùng trồng, cơ sở đóng gói, chiếu xạ, bao bì, nhãn mác, kiểm tra dư lượng thuốc trừ sâu ngay từ Việt Nam.

Bà Loan cũng chia sẻ một số vấn đề thực tiễn khi tiếp cận và chào hàng với nhà cung cấp mà DN cần lưu ý. Theo đó, hầu hết các nhà nhập khẩu Úc không thích mặc cả. Vì vậy giá chào hàng đầu tiên phải chính xác. Nếu mức giá không thực tế, nhà nhập khẩu Úc thường sẽ không xem xét đến đơn chào hàng. Mức giá này thường phải thấp hơn mức giá chào cho người mua tại Mỹ và châu Âu với tỷ lệ mặc cả không quá 3-5%. Với quần áo nhập khẩu, nhà nhập khẩu Úc cũng luôn muốn nhận được báo giá thấp hơn so với DN Mỹ và châu Âu từ 5-10%.

Một vấn đề khác cần quan tâm là những đơn hàng đầu tiên của thị trường Úc thường nhỏ do họ muốn kiểm tra thị hiếu của người tiêu dùng trước khi tiến tới nhập đơn hàng lớn hơn. Vì vậy khi làm ăn với một khách hàng mới, nhà nhập khẩu Úc thường đặt 2 - 3 đơn hàng thử nghiệm để đảm bảo nhà cung cấp đáp ứng được các tiêu chuẩn về chất lượng. Khi đạt yêu cầu, những đơn hàng sau sẽ tăng lên.

Bên cạnh đó, ngày càng nhiều nhà nhập khẩu hàng tiêu dùng của Úc sử dụng dịch vụ của đại lý mua hàng ở nước ngoài để tìm nhà cung cấp phù hợp, hỗ trợ đàm phán mua hàng, kiểm tra chất lượng, thu xếp vận chuyển hàng hoá và thanh toán. Hình thức này thường được áp dụng trong trường hợp các nhà nhập khẩu mua hàng từ một nước không quen và không chắc chắn về độ tin cậy. Hiện nay các tập đoàn bán lẻ lớn mới chỉ đặt đại lý mua hàng ở một số quốc gia như Hồng Kông, Thượng Hải, Thái Lan… mà chưa có ở Việt Nam. Vì vậy DN Việt Nam cần chủ động tìm kiếm các đại lý này thay vì tự tìm cách xuất khẩu trực tiếp.

Những đòi hỏi và nhu cầu thực tiễn trên thị trường quốc tế cho thấy, nếu muốn trụ vững trên thị trường Úc nói riêng hay các quốc gia CPTPP nói chung, DN Việt Nam phải hướng đến một nền sản xuất sạch hơn, ở đó chất lượng sản phẩm luôn là vấn đề đặt lên hàng đầu chứ không phải là sản lượng và giá cả thấp.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.230 23.350 26.151 26.915 29.358 29.828 213,84 222,61
BIDV 23.225 23.345 26.286 27.035 29.371 29.874 214,10 219,52
VietinBank 23.212 23.342 26.255 26.990 29.290 29.930 214,21 220,71
Agribank 23.245 23.345 26.076 26.474 29.280 29.761 214,44 218,35
Eximbank 23.220 23.330 26.292 26.655 29.467 29.874 215,08 218,05
ACB 23.210 23.330 26.284 26.645 29.508 29.838 214,96 21791
Sacombank 23.184 23.336 26.293 27.050 29.455 29.859 214,24 218,80
Techcombank 23.210 23.350 26.044 26.909 29.111 29.992 21368 221,01
LienVietPostBank 23.210 23.330 26.218 26.748 29.458 29.853 214,54 218,94
DongA Bank 23.240 23.330 26.320 26.640 29.460 29.840 211,60 217,50
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
38.450
38.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
38.450
38.700
Vàng SJC 5c
38.450
38.720
Vàng nhẫn 9999
38.430
38.930
Vàng nữ trang 9999
37.900
38.700