08:00 | 09/11/2019

Xuất nhập khẩu tháng 10 của Trung Quốc giảm ít hơn mức dự báo

Xuất khẩu và nhập khẩu của Trung Quốc đã giảm trong tháng 10, theo báo cáo vừa được công bố hôm nay (8/11) của Hải quan Trung Quốc.

Trung Quốc cho biết đã đồng ý với Mỹ hủy bỏ thuế quan hiện có theo từng giai đoạn
Thỏa thuận thương mại Mỹ - Trung có thể phải lùi đến tháng 12
Các container hàng hóa tại cảng Thanh Đảo, Trung Quốc. Ảnh: Getty Images

Quy đổi theo USD, kim ngạch xuất khẩu của Trung Quốc trong tháng 10 giảm 0,9%, nhập khẩu giảm 6,4% so với cùng kỳ năm trước, nhưng vẫn tốt hơn các kịch bản được các nhà phân tích dự báo trước đó.

Cán cân thương mại trong tháng 10 thặng dư 42,81 tỷ USD, tăng hơn so với dự báo trước đó của các nhà phân tích là 40,83 tỷ USD.

Trước đó, các nhà kinh tế tham gia khảo sát của Reuters đã dự đoán ​​xuất khẩu trong tháng 10 của Trung Quốc giảm 3,9% và nhập khẩu giảm 8,9% so với cùng kỳ. Tháng 9, xuất khẩu của Trung Quốc đã giảm 3,2%, trong khi nhập khẩu giảm 8,5% so với cùng kỳ.

Tính từ tháng 8 đến nay, xuất khẩu và nhập khẩu của Trung Quốc đã giảm liên tiếp.

Nền kinh tế Trung Quốc đang tăng trưởng với tốc độ chậm hơn trong bối cảnh cuộc chiến thương mại kéo dài giữa Bắc Kinh và Washington.

“Mặc dù dữ liệu thương mại tốt hơn dự kiến ​​trong tháng 10, tuy nhiên triển vọng trong những tháng tới là không tích cực”, Martin Rasmussen, nhà kinh tế về Trung Quốc tại Capital Economics nhận định và nói thêm rằng: “Trong thời gian tới, chúng tôi nghĩ rằng việc tăng trưởng toàn cầu tiếp tục chậm lại sẽ còn tác động tiêu cực đến tình hình xuất khẩu”.

“Trở ngại này khó có thể được bù đắp đầy đủ bởi các đợt giảm thuế, vốn đang được đề xuất như một phần của thỏa thuận thương mại giai đoạn một Mỹ - Trung. Đặc biệt, sự tăng giá gần đây của đồng nhân dân tệ so với USD sẽ giảm thiểu tác động tích cực từ tỷ giá đến các giao dịch xuất khẩu”, ông nói thêm.

Hôm thứ Năm, Bộ Thương mại Trung Quốc nói rằng Bắc Kinh đã đồng ý với Washington dỡ bỏ thuế quan thương mại hiện có giữa hai quốc gia theo từng giai đoạn.

Thị trường mong muốn ​​hai “đại gia kinh tế” sẽ tiến hành ký thỏa thuận vào cuối tháng này, sau khi cả Washington và Bắc Kinh đã nói về tiến trình đàm phán vào cuối tuần trước.

Tuy nhiên, theo Reuters, cuộc gặp giữa Tổng thống Mỹ Donald Trump và Chủ tịch Trung Quốc Tập Cận Bình có thể sẽ bị hoãn lại cho đến giữa tháng 12, điều này trì hoãn cơ hội để hai nhà lãnh đạo ký thỏa thuận thương mại tạm thời.

Hai nền kinh tế lớn nhất thế giới đã áp dụng thuế quan đối với hàng tỷ USD giá trị hàng hóa kể từ đầu năm 2018, khiến thị trường tài chính - kinh doanh và tâm lý tiêu dùng chao đảo.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,80
7,80
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,10
6,00
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.260 25.356 26.227 29.472 29.974 200,44 213,54
BIDV 23.140 23.260 25.436 26.181 29.559 30.122 206,60 213,40
VietinBank 23.125 23.255 25.349 26.184 29.432 30.072 209,52 215,52
Agribank 23.145 23.245 25.373 26.765 29.503 29.986 209,97 213,80
Eximbank 23.140 23.250 25.387 25.737 29.591 30.000 210,83 213,74
ACB 23.130 23.255 25.381 25.730 29.657 29.991 210,86 213,76
Sacombank 23.099 23.259 25.384 25.836 29.620 30.022 210,02 214,58
Techcombank 23.130 23.270 25.144 26.140 29.263 30.181 209,41 216,55
LienVietPostBank 23.130 23.250 25.294 25.764 29.461 29.900 210,17 214,12
DongA Bank 23.130 23.250 25.490 25.820 29.580 29.970 207,90 213,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.220
41.490
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.220
41.470
Vàng SJC 5c
41.220
41.490
Vàng nhẫn 9999
41.180
41.630
Vàng nữ trang 9999
40.670
41.470