11:51 | 11/11/2017

Xuất siêu 10 tháng cao hơn nhiều so với ước tính

Theo số liệu mới nhất của Tổng cục Hải quan, trong tháng 10 cả nước xuất siêu tới 2,18 tỷ USD; qua đó nâng con số xuất siêu từ đầu năm lên 2,56 tỷ USD thay vì con số xuất siêu 1,23 tỷ USD như ước tính của Tổng cục Thống kê.

Thị trường tiềm năng cho cá tra Việt
Việt Nam đã tận dụng tốt các cam kết FTA
DN xuất khẩu gạo gia tăng giá trị thương phẩm
Ảnh minh họa

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa tháng 10 của cả nước đạt 20,29 tỷ USD, tăng 4,9% so với tháng trước; lũy kế 10 tháng đạt gần 174,55 tỷ USD, tăng 21,3% (tương ứng tăng hơn 30,62 tỷ USD) so với cùng kỳ.

Kim ngạch xuất khẩu 10 tháng tăng khá mạnh so với cùng kỳ năm trước do một số nhóm hàng tăng khá cao, đơn cử: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 39,4%; Điện thoại và linh kiện tăng 29,7%; đặc biệt than đá tăng 171%...

Trong khi đó, trong tháng 10 kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước chỉ đạt hơn 18,11 tỷ USD, giảm 0,7% so với tháng trước; lũy kế 10 tháng đạt gần 171,99 tỷ USD, tăng 21,6% (tương ứng tăng 30,6 tỷ USD) so với cùng kỳ năm 2016.

Như vậy, trong tháng 10 cả nước xuất siêu tới 2,18 tỷ USD, cao hơn nhiều so với con số xuất siêu 900 triệu USD như ước tính trước đó của Tổng cục Thống kê. Nhờ đó, tính chúng 10 tháng cả nước xuất siêu 2,56 tỷ USD thay vì con số 1,23 tỷ USD như số liệu ước tính của Tổng cục Thống kê.

Một điều đáng mừng nữa là xuất khẩu đã hoàn thành 92,85% kế hoạch. Với tốc độ hiện nay có lẽ hết tháng 11 xuất khẩu đã vượt mục tiêu.

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả rất đang ghi nhận kể trên, vẫn còn nhiều nỗi lo khi mà xuất khẩu và xuất siêu vẫn phụ thuộc chủ yếu vào khối doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (DN FDI) với một số nhóm hàng chủ lực như Máy vi tính, sản phẩm điện tử; Điện thoại; dệt may…

Cụ thể, trong tháng 10 kim ngạch xuất khẩu của kkhu vực DN FDI đạt 14,97 tỷ USD, tăng 6,6% so với tháng trước; lũy kế 10 tháng đạt 124,04 tỷ USD, tăng 23,0% so với cùng kỳ năm 2016.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu của cả nước trong tháng 10 đạt 10,02 tỷ USD, giảm 4,1% so với tháng trước; lũy kế 10 tháng đạt 103,10 tỷ USD, tăng 23,5% so với cùng kỳ.

Như vậy, trong tháng 10 khu vực DN FDI xuất siêu tới 4,95 tỷ USD, nâng con số xuất siêu của khối này trong 10 tháng lên 20,94 tỷ USD. Điều đó cũng có nghĩa khu vực kinh tế 100% vốn trong nước nhập siêu 2,77 tỷ USD trong tháng 10 và nhập siêu 18,38 tỷ USD trong 10 tháng.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,20
0,50
0,50
-
4,20
4,20
4,70
5,20
5,40
6,50
6,50
BIDV
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
VietinBank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,80
6,90
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,20
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,30
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
-
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,00
6,10
6,70
7,00
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
5,00
4,50
5,20
6,20
5,70
7,10
7,20
DongA Bank
-
0,29
0,29
0,29
5,42
5,42
5,42
6,90
7,10
7,10
7,50
Agribank
0,30
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,50
6,60
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.675 22.745 27.507 27.841 31.024 31.522 201,31 205,16
BIDV 22.675 22.745 27.480 27802 31.044 30.505 201,77 204,80
VietinBank 22.668 22.748 27.467 27.843 31.005 31.545 201,76 205,19
Agribank 22.670 22.745 26.461 27.801 30.059 31.502 201,68 204,90
Eximbank 22.650 22.740 27.456 27.813 31.116 31.521 202,36 205,00
ACB 22.670 22.740 27.482 27.827 31.229 31.542 202,57 205,11
Sacombank 22.672 22.764 27.543 27.902 31.236 31.591 202,65 205,69
Techcombank 22.665 22.755 27.143 28.016 30.770 31.662 200,97 206,27
LienVietPostBank 22.650 22.765 26.427 27.891 31.194 31.613 202,06 205,64
DongA Bank 22.670 22.740 27.490 27.800 30.170 30.510 202,30 204,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.820
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
Vàng SJC 5c
36.600
36.820
Vàng nhẫn 9999
36.390
36.790
Vàng nữ trang 9999
36.090
36.790