10:02 | 13/04/2018

Xuất siêu tới 2,25 tỷ USD trong tháng 3 và 2,69 tỷ USD trong quý đầu năm

​Theo số liệu thống kê mới nhất của Tổng cục Hải quan, trong tháng 3 nền kinh tế xuất siêu tới 2,25 tỷ USD, qua đó nâng mức xuất siêu trong 3 tháng đầu năm lên 2,69 tỷ USD, cao gấp hơn 2 lần con số xuất siêu 1,3 tỷ USD theo ước tính trước đó của Tổng cục Thống kê.

Để thủy sản Việt không bị nước ngoài trả về
Xuất khẩu nông lâm thủy sản đạt gần 9 tỷ USD trong quý đầu năm
Giải ngân 3,88 tỷ USD vốn FDI trong quý đầu năm
Ảnh minh họa

Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của cả nước đạt tới hơn 21,13 tỷ USD trong tháng 3, tăng 47,5% so với tháng trước; lũy kế 3 tháng đầu năm đạt hơn 55,56 tỷ USD, tăng 24,8% so với cùng kỳ năm 2017.

Trong khi kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của cả nước đạt gần 18,88 tỷ USD trong tháng 3, tăng 34,5% so với tháng trước; lũy kế 3 tháng đạt 52,87 tỷ USD, tăng 13,3% so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, cán cân thương mại hàng hóa của cả nước thặng dư (xuất siêu) tới 2,25 tỷ USD trong tháng 3, cao hơn nhiều con số xuất siêu 800 triệu USD như ước tính trước đó của Tổng cục Thống kê. Vì thế, tính chung 3 tháng đầu năm, cả nước xuất siêu tới 2,69 tỷ USD thay vì chỉ xuất siêu 1,3 tỷ USD như số liệu ước tính trước đó.

Tuy nhiên, đóng góp chủ yếu vào thành tích xuất khẩu và xuất siêu này vẫn là khu vực xó vốn đầu tư nước ngoài (FDI).

Theo đó, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của khối này đạt tới 15,25 tỷ USD trong tháng 3, tăng 46,2% so với tháng trước và chiếm tỷ trọng 72,17% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước trong tháng 3. Lũy kế 3 tháng đầu năm, kim ngạch xuất khẩu của khối này đạt hơn 39,76 tỷ USD, tăng 27,1% so với cùng kỳ năm trước và chiếm tới 71,56% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

Ở chiều ngược lại, kim ngạch nhập khẩu hàng hóa của khu vực FDI đạt hơn 11,41 tỷ USD trong tháng 3, tăng 34,2% so với tháng trước; lũy kế 3 tháng đạt gần 31,71 tỷ USD, tăng 13,6% so với cùng kỳ.

Như vậy, khu vực FDI xuất siêu tới 3,84 tỷ USD trong tháng 3 và xuất siêu 8,05 tỷ USD trong 3 tháng đầu năm. Có nghĩa, khu vực kinh tế 100% vốn trong nước nhập siêu 1,59 tỷ USD trong tháng 3 và nhập siêu 5,36 tỷ USD trong quý đầu năm.

Mặc dù vậy, xuất nhập khẩu tăng mạnh trong tháng 3 cũng đã phần nào cho thấy hoạt động sản xuất đã lập tức vào guồng ngay sau kỳ nghỉ Tết Nguyên đán chứ không còn tâm lý “tháng Giêng là tháng ăn chơi” như trước đây. Đó là một tín hiệu vô cùng đáng mừng đối với nền kinh tế.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,40
6,50
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,20
5,30
5,90
5,90
6,70
6,70
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,40
5,50
6,20
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,60
5,50
5,50
6,40
6,40
LienVietPostBank
0,60
1,00
1,00
1,00
4,00
4,50
4,60
5,10
5,50
6,70
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,10
4,10
4,60
5,10
5,50
6,70
6,70

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.220 23.300 26.589 26.907 29.484 29.956 207,30 213,80
BIDV 23.230 23.310 26.552 26.872 29.474 29.923 209,44 212,65
VietinBank 23.200 23.290 26.523 26.901 29.426 29.986 208,98 212,38
Agribank 23.235 23.315 26.618 26.948 29.528 29.959 209,54 213,57
Eximbank 23.200 23.300 26.564 26.920 29.582 29.978 209,89 212,70
ACB 23.230 23.310 26.614 26.957 29.700 30.007 209,84 212,54
Sacombank 23.221 23.314 26.635 26.998 29.671 30.038 210,06 213,14
Techcombank 23.210 23.310 26.359 27.071 29.284 30.100 208,75 214,17
LienVietPostBank 23.210 23.310 25.560 27.022 29.624 30.041 209,86 213,58
DongA Bank 23.230 23.310 26.620 26.940 29.610 29.980 208,60 212,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.600
36.800
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.600
36.780
Vàng SJC 5c
36.600
36.800
Vàng nhẫn 9999
34.350
34.750
Vàng nữ trang 9999
33.900
34.700