10 dấu ấn ngành Ngân hàng 2017

09:00 | 16/02/2018

 

Kinh tế - xã hội đất nước có sự đóng góp quan trọng của ngân hàng
Ngành Ngân hàng không chỉ xây dựng mà còn thực thi chính sách tốt
Triển vọng kinh doanh ngành Ngân hàng năm 2018: Kỳ vọng sự khởi sắc

1. Lạm phát được kiểm soát tốt ở mức 3,53%. Đặc biệt lạm phát cơ bản bình quân cả năm rất thấp 1,41%.

2. Thanh khoản hệ thống NH rất tốt nhờ biện pháp điều hành linh hoạt, chủ động của NHNN. Lãi suất liên NH duy trì ở mức thấp.

3. Mặt bằng lãi suất ổn định và giảm lãi suất cho vay thực chất, trong khi lãi suất huy động không giảm. NHNN giảm 0,25% các mức lãi suất điều hành; trần lãi suất cho vay ngắn hạn đối với lĩnh vực ưu tiên giảm 0,5%.

4. Thành công vượt bậc trong điều hành tỷ giá và thị trường ngoại tệ. NHNN sử dụng đồng bộ các công cụ chính sách; Neo được tâm lý kỳ vọng tỷ giá trong bối cảnh đồng tiền của các nước lên giá so với USD. 

5. Tăng trưởng tín dụng đạt 18,17%. Kiên định lập trường tăng trưởng tín dụng đi kèm chất lượng và chuyển dịch cơ cấu tín dụng, hỗ trợ tăng trưởng GDP và chuyển dịch cơ cấu tăng trưởng của nền kinh tế khi vốn NH đúng chỗ, đúng lúc.

6. Quốc hội ban hành Nghị quyết số 42 về thí điểm xử lý nợ xấu của các TCTD;  Thông qua Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các TCTD; Đề án “Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2016 - 2020 gắn với XLNX” được Chính phủ phê duyệt. Đây là những cơ  sở pháp lý quan trọng  để ngành NH triển khai quyết liệt, đồng bộ các giải pháp cơ cấu lại xử lý nợ xấu.

7. Dự trữ ngoại hối tăng kỷ lục, cao nhất từ trước đến nay. Thời điểm cuối năm 2017 là gần 53 tỷ USD.

8. Cổ phiếu ngân hàng thăng hoa. Giá cổ phiếu bình quân các NH niêm yết, đăng ký giao dịch tăng 60% so với cuối năm 2016. Trong năm 2017, có 4 NH đăng ký giao dịch trên Upcom: KienLong Bank, LienVietPostBank, VIB, BacA Bank, và VPBank niêm yết cổ phiếu trên HoSE.

9. Đảm bảo an ninh an toàn trong thanh toán điện tử, thanh toán thẻ; áp dụng công nghệ và chuẩn mực mới về thanh toán. Thanh toán không dùng tiền mặt tăng. Đã có khoảng 17.400 ATM và trên 260.000 POS và các thiết bị chấp nhận thanh toán qua thẻ được lắp đặt; lượng giao dịch qua các thiết bị này trung bình đạt trên 500.000 tỷ đồng/quý.

10. Tại bản công bố ngày 31/10/2017, tổ chức xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s nâng mức đánh giá triển vọng của hệ thống NH Việt Nam từ “ổn định” lên “tích cực”. Moody’s thực hiện xếp hạng tín nhiệm cho 15 NHTM Việt Nam, trong đó có 3 NHTM nhà nước và 12 NHTMCP.

 

Thực hiện: Thuận An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 24.624 24.854 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 24.654 24.854 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 24.635 24.855 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 24.640 24.854 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 24.620 24.855 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 24.600 24.854 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 24.698 24.854 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 24.692 24.852 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 24.580 24.854 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 24.660 24.854 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.600
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.600
67.600
Vàng SJC 5c
66.600
67.620
Vàng nhẫn 9999
53.150
54.150
Vàng nữ trang 9999
52.950
53.750