10 mẫu xe của năm 2013 do TopSpeed bình chọn

19:08 | 27/12/2013

Cứ vào cuối năm, Topspeed đều tổng kết, nhìn lại những khoảnh khắc đẹp nhất thế giới ô tô trong năm đã qua. Năm 2013 đã mang lại một cảm nhận hoàn toàn mới và rất thú vị về những chiếc xe thể thao, xe sang trọng và thậm chí một số siêu xe.

Năm 2013 đã chứng kiến Ferrari ra mắt 458 Speciale - sự thay thế cho F430 Scuderia; La Ferrari Enzo đã thành công; McLaren và Porsche đưa ra P1 và 918 Spyder, và Lamborghini cho thấy Huracan LP610-4 sẽ thay thế Gallardo. Ngoài ra, Bugatti tiếp tục với nhiều phiên bản đặc biệt của Veyron…

Đứng đầu danh sách bình chọn là Chevrolet Corvette Stingray C7

Chevrolet Corvette Stingray C7 được trang bị động cơ 6,2 lít V8 LT1 phun nhiên liệu trực tiếp, cho công suất 450 mã lực (336 kW) và 450 lb-ft (609 Nm) mô-men xoắn, đi kèm là hộp số tự động 6 cấp hoặc 7 cấp Tremec.

Thời gian tăng tốc của Corvette Stingray thế hệ mới từ 0- 100km là 4 giây và mức tiêu thụ nhiên liệu trung bình là 9 lít/100km.

Xếp thứ 2 là Jaguar F-Type

Chiếc coupé mới nhất của Jaguar có 3 phiên bản: F-Type R coupé, F-Type S coupé và F-Type coupé tương ứng với động cơ 550, 380 và 340 mã lực.

Phiên bản cao cấp là Jaguar F-Type R Coupe được trang bị động cơ V8 siêu nạp, dung tích 5.0 lít với công suất tối đa 550 mã lực. Sức mạnh động cơ giúp Jaguar F-Type R Coupe tăng tốc từ 0-96 km/h chỉ trong 4.0 giây và đạt tốc độ tối đa 300 km/h.

Xếp thứ 3 là Mclaren P1

McLaren P1 sử dụng động cơ 3,8 lít V8 tăng áp turbin kép và một động cơ điện. Tổng công suất là 903 mã lực và mô-men xoắn cực đại 900 Nm. Riêng động cơ xăng có công suất 727 mã lực tại vòng tua 7.500 vòng/phút và mô-men xoắn 720 Nm tại vòng tua 4.000 vòng/phút. Hộp số 7 cấp ly hợp kép và hệ dẫn động cầu sau. Bộ lốp Pirelli P Zero Corsas.

Thứ 4 là Ferrari LaFerrari

LaFerrari được trang bị động cơ 6,3 lít V12 công suất 789 mã lực và mô-men xoắn 700 Nm của Ferrari F12. Kết hợp với một động cơ điện 161 mã lực và mô-men xoắn 270 Nm giúp siêu xe có tổng công suất 949 mã lực. Thời gian tăng tốc từ 0 lên 100 km/h chưa tới 3 giây và từ 0 lên 200 km/h sau chưa đầy 7 giây.

Tiếp theo là BMW i8

BMW i8 được trang bị hai chiếc động cơ khác nhau: động cơ điện cho cầu trước và động cơ xăng tăng áp 3 xy-lanh dành cho cầu sau. Động cơ điện cho công suất tối đa 131 mã lực và mô-men xoắn cực đại 250Nm. Trong khi đó, cỗ máy chạy xăng 3 xy-lanh với công nghệ TwinPower Turbo đem lại cho cầu sau công suất tối đa 231 mã lực và mô-men xoắn cực đại 320Nm - đạt tỷ lệ 154 mã lực/lít.

Sức mạnh này giúp chiếc xe tăng tốc từ 0-100km/h chỉ trong vòng 4,4 giây và tiêu tốn 3 lít nhiên liệu cho quãng đường 100km và thải ra 99g CO2 trên mỗi km.

Xếp thứ 6 là Porsche 918 Spyder

Porsche 918 Spyder được trang bị 3 động cơ với tổng công suất 887 mã lực và mô-men xoắn hơn 800Nm, cho phép 918 tăng tốc từ 0-100km/h trong 2,8 giây và từ 0-200km/h trong 7,9 giây. Tốc độ tối đa của xe là hơn 340km/h. Khi lái trong môi trường tiêu chuẩn, 918 Spyder có thể cho mức tiêu thụ 3,3L/100km.

Xếp thứ 7 là 2014 Cadillac CTS

Cadillac CTS 2014 được trang bị 3 loại động cơ khác nhau: tăng áp 2.0L 4 xy-lanh, công suất 272 mã lực, mô-men xoắn 400Nm; 3.6L V6 công suất 321 mã lực, mô-men xoắn 373 Nm và tăng áp 3.6L công suất 420 mã lực, mô-men xoắn 583 Nm.

Tùy thuộc vào loại động cơ, CTS 2014 sẽ đi kèm với hộp số tự động 6 hoặc 8 cấp. Xe sử dụng hệ dẫn động cầu sau và tùy chọn AWD.

Thứ 8 là Alfa Romeo 4C

Động cơ của 4C được gắn phía sau khoang lái, gồm bốn xi-lanh tăng áp và phun trực tiếp có dung tích chính xác 1.750cc, hệ thống ống nạp và ống xả đã được nâng cấp cùng với công nghệ mới của Alfa, giúp tối đa hóa mô-men xoắn thấp và làm giảm độ trễ turbo.

Động cơ sẽ truyền 240 mã lực và mô men xoắn 258 lb-ft tới các bánh sau thông qua hộp số TCT 6 tốc độ. Alfa Romeo 4C có thế tăng tốc từ 0 đến 100km/h trong 4,5 giây và tốc độ tối đa đạt được ở mức trên 250km/h.

Tiếp theo là Maserati Ghibli

Cả Ghibli bản tiêu chuẩn và S đều được trang bị động cơ V6, dung tích 3.0 lít do Ferrari sản xuất.

Bản tiêu chuẩn với động cơ V6, dung tích 3.0 lít trên bản tiêu chuẩn sản sinh công suất tối đa 345 mã lực và mô-men xoắn cực đại 500 Nm.

Maserati Ghibli S sẽ mạnh mẽ hơn với công suất tối đa 404 mã lực và mô-men xoắn cực đại 550 Nm.

Cuối cùng là Rolls Royce Wraith

Xe trang bị động cơ V12 tăng áp turbin dung tích 6.6 lít, công suất cực đại 624 mã lực, mô-men xoắn cực đại 800 Nm tại tua máy 1.500 vòng/phút, mạnh hơn so với Ghost. Rolls-Royce Wraith có khả năng tăng tốc từ 0-100 km/h chỉ trong 4,4 giây.

Anh Thư

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530