10 ngân hàng mạnh nhất thế giới: Singapore tiếp tục dẫn đầu

11:31 | 03/05/2012

Theo chuẩn Basel được hầu hết các ngân hàng trên thế giới áp dụng hiện nay, tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu ở mức 8% so với tài sản có hiệu chỉnh theo rủi ro. Tuy nhiên, tỷ lệ bắt buộc ở các ngân hàng Canada được áp dụng từ tháng 1 năm 1999 đã là 10%.

Các ngân hàng từ Citigroup của Mỹ đến BNP Paribas của Pháp chạy đua nâng vốn đề có thể đáp ứng chuẩn Basel có hiệu lực từ 2015. Đây là cơ hội để các ngân hàng Canada vươn lên. Các ngân hàng của Canada chiếm ưu thế, với 4 vị trí trong top 10.

6 ngân hàng lớn nhất của Canada đã bỏ ra 37,8 tỷ USD kể từ năm 2008 để thực hiên khoảng 100 vụ mua lại cả ở trong và ngoài nước. Ngân hàng thương mại Hoàng gia Canada (CIBC) đứng thứ ba trong bảng xếp hạng các ngân hàng mạnh nhất thế giới của Bloomberg, theo sau là 3 ngân hàng khác đến từ nước này gồm Toronto-Dominion Bank (TD) (số 4), National Bank of Canada (NA) (số 5) và Royal Bank of Canada (số 6). 2 ngân hàng Bank of Nova Scotia và Bank of Montreal lần lượt xếp só 18 và 22.

Ngân hàng OCBC của Singapore tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu 2 năm liên tiếp. Theo sau là BOC Hong Kong Holdings Ltd. (2388) của Hồng Kông. Hai ngân hàng khác của Singapore là United Overseas Bank Ltd. (UOB) và DBS Group Holdings Ltd. (DBS) đứng số 7 và số 8.

Các ngân hàng Canada có mức vốn cao do văn hóa cho vay thận trọng cùng với các qui định nghiêm ngặt. Canada áp dụng mức vốn bắt buộc cao hơn so với tiêu chuẩn quốc tế.

Theo chuẩn Basel được hầu hết các ngân hàng trên thế giới áp dụng hiện nay, tỷ lệ vốn cấp 1 tối thiểu ở mức 8% so với tài sản có hiệu chỉnh theo rủi ro. Tuy nhiên, tỷ lệ bắt buộc ở các ngân hàng Canada được áp dụng từ tháng 1 năm 1999 đã là 10%. Các ngân hàng ở Canada cũng phải đảm bảo chất lượng các tài sản của mình với tỷ lệ 75% vốn là vốn chủ sở hữu. Mức này đã giúp bảo vệ các ngân hàng trước các cuộc khủng hoảng tài chính, đặc biệt là năm 2008.

Năm ngoái, các ngân hàng Canada đã chi 14,4 tỷ USD để mua lại các ngân hàng trên khắp thế giới, chủ yếu là ở Mỹ. TD Bank đã đẩy mạnh chiến lược phát triển ở Mỹ từ năm 2004. Ngân hàng này mua lại ngân hàng Commerce Bancorp of Cherry Hill, New Jersey với giá 7,1 tỷ USD và mở rộng số lượng chi nhánh ở Mỹ lên con số 1.284. Logo màu xanh của TD Bank giờ đây đã trở nên phổ biến ở khắp các con phố của New York và Boston.

Bank of Montreal (BMO), ngân hàng lớn thứ 4 Canada cũng vừa tăng cường sự hiện diện của mình ở nước Mỹ khi mua lại Marshall & Ilsley Corp., hồi năm ngoái với giá 4,19 tỷ USD. Hồi tháng 4, Royal Bank cũng vừa mua lại 50% cổ phần RBC Dexia Investor Services Ltd. Với giá 1,1 tỷ USD tiền mặt.

Đồng thời, cổ phiếu của các ngân hàng Canada tăng vọt. Trong vòng 4 năm trở lại đây, chỉ số Standard & Poor’s/TSX Composite Commercial Banks Industry Index (STCBNK) theo dõi 8 ngân hàng lớn nhất của Canada đã tăng 4,8% trong khi chỉ số KBW Bank Index theo dõi 24 ngân hàng bao gồm các ngân hàng lớn nhất nước Mỹ giảm 56%. 

Bloomberg cho biết, xếp hạng của họ chủ yếu dựa vào so sánh tỷ lệ vốn cấp 1 trên các tài sản có điều chỉnh rủi ro và tỷ lệ tài sản không hoạt động trên tổng tài sản. Đồng thời chỉ các ngân hàng có tài sản tối thiểu 100 tỷ USD mới được xem xét.

Theo Anh Thư (TTVN/Bloomberg)

Nguồn: thoibaonganhang.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700