10 tháng, bội thu ngân sách 39,8 nghìn tỷ đồng

10:06 | 29/10/2019

Theo cập nhật số liệu từ Tổng cục Thống kê, trong 10 tháng năm 2019, tiến độ thu ngân sách Nhà nước duy trì ổn định, có 6/12 khoản thu nội địa so với dự toán đạt tiến độ khá, có 3/12 khoản thu trực tiếp từ hoạt động sản xuất - kinh doanh tiến độ vẫn chậm và thấp hơn mức bình quân chung; tuy nhiên lũy kế vẫn bội thu khoảng 39,8 nghìn tỷ đồng.

Cụ thể, tổng thu ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/10/2019 ước tính đạt 1.133,6 nghìn tỷ đồng, bằng 80,3% dự toán năm, trong đó thu nội địa 908,1 nghìn tỷ đồng, bằng 77,4%; thu từ dầu thô 45 nghìn tỷ đồng, bằng 100,9%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất, nhập khẩu 176,9 nghìn tỷ đồng, bằng 93,5%.

Trong thu nội địa, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước đạt 121,5 nghìn tỷ đồng, bằng 68,4% dự toán năm; thu từ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài (không kể dầu thô) 152,3 nghìn tỷ đồng, bằng 71,3%; thu thuế công, thương nghiệp và dịch vụ ngoài Nhà nước 175,6 nghìn tỷ đồng, bằng 72,7%; thu thuế thu nhập cá nhân 87,3 nghìn tỷ đồng, bằng 77,1%; thu thuế bảo vệ môi trường 44,9 nghìn tỷ đồng, bằng 65,1%; thu tiền sử dụng đất 99 nghìn tỷ đồng, bằng 109,9%.

Tổng chi ngân sách Nhà nước từ đầu năm đến thời điểm 15/10/2019 ước tính đạt 1.093,8 nghìn tỷ đồng, bằng 67% dự toán năm, trong đó chi thường xuyên đạt 774,9 nghìn tỷ đồng, bằng 77,5%; chi đầu tư phát triển 208,6 nghìn tỷ đồng, bằng 48,6%; chi trả nợ lãi 86,9 nghìn tỷ đồng, bằng 69,6%.

Như vậy, trong 10 tháng năm 2019, chênh lệch thu - chi ngân sách Nhà nước vẫn ghi nhận bội thu khoảng 39,8 nghìn tỷ đồng.

M.Hồng

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.200
41.440
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.200
41.420
Vàng SJC 5c
41.200
41.440
Vàng nhẫn 9999
41.190
41.610
Vàng nữ trang 9999
40.640
41.440