10 tháng đầu năm 2018, Agribank ước lãi trước thuế hơn 6.000 tỷ đồng

14:23 | 01/11/2018

Theo thông tin mới nhất từ Agribank, đến 31/10/2018, lãi trước thuế ước đạt hơn 6.000 tỷ đồng, tăng gần gấp đôi so với cùng kỳ năm 2017. Ngân hàng này ước tính năm 2018 lợi nhuận của Agribank có khả năng đạt mức tăng trưởng cao nhất trong lịch sử.

Tỷ lệ nợ xấu duy trì ở mức thấp chỉ 1,98%. Thu dịch vụ tăng 23,5% so với cùng kỳ năm 2017.

Năm 2018 là năm thứ ba Agribank triển khai Đề án chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016-2020, gắn liền với tái cơ cấu giai đoạn 2.

Song hành với mục tiêu xử lý nợ xấu, Agribank tập trung thoái vốn đầu tư ngoại ngành. Tính từ năm 2014 đến nay, Ngân hàng đã thoái vốn thành công tại 07 doanh nghiệp, tổng số tiền thu về trên 1.000 tỷ đồng; chủ động triển khai các thủ tục phá sản đối với Công ty cho thuê tài chính II (ALCII).

Việc triển khai kế hoạch trong thời gian tới, Agribank cho biết sẽ tiếp tục thực hiện thoái vốn tại các doanh nghiệp còn lại, tăng cường nâng cao năng lực tài chính, củng cố nền tảng để sẵn sàng cho lộ trình cổ phần hóa theo chỉ đạo của Chính phủ và NHNN.

Nhờ triển khai đồng bộ quyết liệt tái cơ cấu, hoạt động kinh doanh an toàn, hiệu quả, lợi nhuận trước thuế của Agribank tăng dần qua các năm (năm 2016 đạt 4.212 tỷ đồng; năm 2017 đạt 5.018 tỷ đồng). Trong 2 năm liên tiếp (2016 và 2017), Agribank đều có tên trong danh sách 20 doanh nghiệp nộp thuế cao nhất cả nước.

Anh Tuấn

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950