10 tháng đầu năm, chỉ số IIP tăng 9,5%

11:00 | 29/10/2019

Chỉ số sản xuất công nghiệp 10 tháng năm 2019 đạt mức tăng khá 9,5% so với cùng kỳ năm trước, tuy nhiên vẫn thấp hơn mức tăng 10,3% của cùng kỳ năm 2018.

Hà Nội “gỡ vướng” cho doanh nghiệp sản xuất công nghiệp chủ lực
TP.HCM: Chặn đà suy giảm của 4 ngành công nghiệp trọng điểm
Di dời các cơ sở công nghiệp ra ngoại thành: Quan trọng là nhận thức của doanh nghiệp

Tổng cục Thống kê vừa cho biết, tính riêng trong tháng 10/2019, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) ước tính tăng 2,7% so với tháng trước và tăng 9,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó ngành chế biến, chế tạo tăng khá, đạt 10,8%; sản xuất và phân phối điện tăng 8,1%; cung cấp nước và xử lý rác thải, nước thải tăng 6,9%.

Tính chung 10 tháng năm 2019, IIP ước tính tăng 9,5% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 10,3% của cùng kỳ năm 2018.

Đáng chú ý, một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu 10 tháng năm nay tăng cao so với cùng kỳ năm trước, đóng góp chủ yếu vào mức tăng trung của toàn ngành công nghiệp như: sắt, thép thô tăng 42,8%; xăng, dầu tăng 33,2%; thép thanh, thép góc tăng 17,7%; tivi tăng 16,4%; vải dệt từ sợi nhân tạo tăng 13,3%; điện thoại di động tăng 13% (điện thoại thông minh tăng 16%); thức ăn cho thủy sản tăng 12,6%; sơn hóa học tăng 12,1%; than sạch tăng 10,5%; vải dệt từ sợi tự nhiên tăng 10,2%; bia tăng 10,1%; điện sản xuất tăng 9,8%.

Trong khi đó, một số sản phẩm tăng thấp hoặc giảm bao gồm: Khí đốt thiên nhiên dạng khí tăng 1,9%; sữa bột tăng 1,3%; thức ăn cho gia súc giảm 0,4%; phân hỗn hợp NPK giảm 0,5%; phân u rê giảm 0,8%; dầu thô khai thác giảm 7,2%; xe máy giảm 9,5%; linh kiện điện thoại giảm 11%; đường kính giảm 14%.

Báo cáo của Tổng cục Thống kê cũng cho biết, số lao động đang làm việc trong các doanh nghiệp công nghiệp tại thời điểm 1/10/2019 tăng 1,3% so với cùng thời điểm tháng trước và tăng 2% so với cùng thời điểm năm trước, trong đó lao động khu vực doanh nghiệp Nhà nước giảm 1,9%; doanh nghiệp ngoài Nhà nước tăng 0,6%; doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng 3,4%.

Thúy Nga

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400