100 tấn gạo từ Vietbank được trao tặng đến các gia đình gặp khó khăn

12:06 | 01/07/2020

Trong thời gian hơn 2 tháng kể từ tháng 5/2020, Ngân hàng TMCP Việt Nam Thương Tín (Vietbank) tổ chức chương trình “Nắm gạo tình thương” - trao tặng 100 tấn gạo đến những hộ gia đình có hoàn cảnh khó khăn tại các tỉnh thành Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Long An, An Giang, Bình Thuận, KonTum, Quãng Ngãi…

vietbank trao 100 tan gao den cac ho gia dinh kho khan trong mua covid 19
Vietbank trao quà cho các gia đình khó khăn tại tỉnh Long An và An Giang

Số gạo nnói trên được tài trợ bởi cá nhân ông Dương Nhất Nguyên, Phó Chủ tịch HĐQT Vietbank - người thường xuyên đồng hành và đóng góp vào các hoạt động xã hội từ thiện của Vietbank tại nhiều địa phương trên cả nước.

Đây là chương trình nằm trong chuỗi hoạt động của Vietbank triển khai trong mùa dịch Covid-19 nhằm san sẻ những khó khăn đến với cộng đồng.

Trong chương trình “Nắm gạo tình thương” của Vietbank tại huyện Đức Huệ, tỉnh Long An, ông Lê Văn Nên, Phó Chủ tịch UBND huyện Đức Huệ chia sẻ: “Đức Huệ là một huyện biên giới của tỉnh Long An, người dân sống chủ yếu là thuần nông, điều kiện thu nhập thấp. Do đó, điều kiện phát triển của huyện so với điều kiện phát triển chung của tỉnh Long An vẫn rất khó khăn.

vietbank trao 100 tan gao den cac ho gia dinh kho khan trong mua covid 19
Ông Lê Văn Nên, Phó chủ tịch UBND huyện Đức Huệ, tỉnh Long An (ngoài cùng bên phải) trao thư cảm ơn Vietbank

Cụ thể, trên địa bàn huyện Đức Huệ tỷ lệ hộ nghèo chiếm khá cao so với tỉnh Long An với 6% và cận nghèo là 11%. Với sự đồng hành và chia sẻ của Vietbank trong chương trình “Nắm gạo tình thương” đã giúp đỡ cho bà con vơi bớt những khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19. Thay mặt bà con, tôi xin cảm ơn tấm lòng của Vietbank dành tặng cho bà con và cũng góp phần chung tay với địa phương đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn”.

Cuộc sống bình thường với những người nghèo vốn dĩ đã rất khó khăn bây giờ ảnh hưởng của dịch bệnh sẽ khiến cho cuộc sống của họ đã khó lại càng thêm khó, chương trình “Nắm gạo tình thương” mang ý nghĩa tinh thần lớn lao, sẽ góp phần san sẻ bớt những khó khăn đến với người có hoàn cảnh khó khăn.

Trước đó, Vietbank cũng đã trao tặng 50.000 khẩu trang y tế đến Sở y tế TP.HCM, đồng thời triển khai miễn giảm nhiều loại phí, lãi suất cho các doanh nghiệp như: Nâng hạn mức và giảm 50% phí chuyển tiền quốc tế cho khách hàng cá nhân và doanh nghiệp; Miễn toàn bộ phí đăng ký, phí thường niên, phí quản lý tài khoản và giảm phí chuyển khoản liên ngân hàng trên Internet Banking và Mobile Banking từ 11.000 đồng xuống còn 2.200 đồng, áp dụng cho các giao dịch giao dịch dưới 2 triệu đồng.

L.H

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.070 23.280 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.100 23.280 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.103 23.283 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.095 23.265 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.094 23..304 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.081 23.310 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.100 23.260 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.130 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.930
50.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.930
50.330
Vàng SJC 5c
49.930
50.350
Vàng nhẫn 9999
49.550
50.080
Vàng nữ trang 9999
49.130
49.880