125 triệu USD hỗ trợ TP.HCM phát triển đô thị bền vững

09:53 | 17/05/2019

Ban Giám đốc Điều hành Ngân hàng Thế giới (WB) vừa phê duyệt gói tín dụng trị giá 125 triệu USD để hỗ trợ TP.HCM tăng cường nền tảng thể chế phục vụ phát triển đô thị bền vững.

Đây là chương trình hỗ trợ ngân sách đầu tiên của WB cho cấp địa phương ở Việt Nam, ghi dấu bước chuyển hướng chiến lược trong hoạt động hợp tác của Ngân hàng, từ chỗ cho vay đầu tư theo ngành sang hỗ trợ cải cách thể chế và chính sách liên ngành ở cấp địa phương.

Mục tiêu của chương trình hỗ trợ chính sách nhằm loại bỏ những rào cản thể chế tạo điều kiện cho TP.HCM - vốn là cỗ máy kinh tế và thành phố lớn nhất ở Việt Nam - xử lý những thách thức cấp thiết nhất về quản trị đô thị.

Là một cực tăng tưởng quan trọng, đi đầu trong hiện đại hóa kinh tế và đóng góp 21% vào GDP của Việt Nam, những cải cách này dự kiến sẽ đem lại lợi ích không chỉ cho TP.HCM mà còn lan tỏa ra cả nền kinh tế.

“TP.HCM là đại đô thị mới nổi trên toàn cầu và là trung tâm kinh tế với rất nhiều cơ hội, nhưng đồng thời phải đối mặt với nhiều thách thức nghiêm trọng về đô thị”, theo ông Ousmane Dione, Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam.

“Để quản lý thành công quá trình tăng trưởng đô thị đang diễn ra nhanh chóng, yêu cầu đặt ra là phải quản trị đô thị theo cách tích hợp và hiệu quả, đồng thời phải đầu tư đầy đủ cho dịch vụ và hạ tầng đô thị. Thực hiện những yêu cầu đó trong môi trường tài khóa hạn chế càng cho thấy nhu cầu phải huy động và phân bổ nguồn lực hiệu quả.” ông Ousmane Dione nói thêm

Chương trình hỗ trợ chính sách này được thiết kế nhằm mở ra những cải cách tích hợp có tính liên ngành trong các lĩnh vực vô cùng quan trọng để phát triển đô thị ở TP.HCM, bao gồm quy hoạch sử dụng đất, quản trị tài khóa, quản lý rác thải, giao thông công cộng, và năng lực cạnh tranh kinh tế.

Chương trình được thiết kế xoay quanh ba trụ cột: (i) dữ liệu thông tin không gian tích hợp và minh bạch phục vụ quản lý đô thị; (ii) tăng cường về quản lý tài sản có và tài sản nợ của khu vực nhà nước; và (iii) đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ đô thị ưu tiên.

Theo thông tin từ WB, đây là lần đầu tiên một đối thoại chính sách tổng thể cho toàn thành phố được thiết lập để thúc đẩy phối hợp giữa các sở, ban, ngành khác nhau, góp phần thiết kế và triển khai kịp thời những cải cách thể chế quan trọng.

Gói tín dụng này do Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) cung cấp.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950