14 hiệp hội kiến nghị cần ra chỉ thị chống dịch mới

15:01 | 17/09/2021

Chiều tối 16/9, 14 hiệp hội doanh nghiệp đã có thư gửi Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, kiến nghị chiến lược phòng chống dịch mới cần phù hợp với việc chuyển từ mục tiêu “Zero Covid”hiện nay sang mục “Sống chung với Covid”, phục hồi sản xuất, kinh doanh an toàn.

Theo các hiệp hội, đợt bùng phát dịch COVID-19 lần thứ tư do biến chủng Delta khiến việc giãn cách xã hội thực hiện trên diện rộng ở Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh và hơn 20 tỉnh thành đã kéo dài từ 2 đến 3 tháng, khiến các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn, khó trụ tiếp được nữa.

14 hiệp hội cho biết, nhiều doanh nghiệp đứng trước nguy cơ phá sản. Chuỗi cung ứng trong nước và quốc tế bị đứt gãy. Người lao động mất việc làm, nông - ngư dân không tiêu thụ được sản phẩm...

14 hiep hoi kien nghi thu tuong ra chi thi chong dich moi thay chi thi 15 16
Thư kiến nghị của 14 hiệp hội

“Tình hình này không thể kéo dài”, 14 hiệp hội lên tiếng và kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xem xét ban hành chỉ thị phòng chống dịch mới, do dịch bệnh đã chuyển giai đoạn mới, mục tiêu “Zero COVID-19” đã chuyển sang “sống chung với COVID-19”. Chỉ thị mới cần được quy định thống nhất các tiêu chí, điều kiện phòng chống dịch - phục hồi kinh tế và được áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

Theo đó, các tổ chức, doanh nghiệp được trao quyền chủ động trong mô hình và phương thức tổ chức sản xuất cũng như vận hành phòng chống dịch; không cực đoan đóng cửa doanh nghiệp nếu lây nhiễm chỉ trong phạm vi hẹp của một dây chuyền, phân xưởng, bộ phận riêng biệt.

Các hiệp hội kiến nghị Chính phủ cần lập tổ đặc biệt để kiểm tra, giám sát lưu thông, chống ách tắc hàng hoá, lập đường dây nóng. Các địa phương chỉ được phép kiểm tra phòng chống dịch đối với người trên các phương tiện vận chuyển tại điểm đi và điểm đến.

Các tỉnh, thành cần thành lập tổ công tác hỗ trợ doanh nghiệp - thành viên ban chỉ đạo phòng chống dịch, có kênh liên lạc trực tiếp với tổ công tác đặc biệt của Thủ tướng để kịp thời giải quyết các vấn đề của doanh nghiệp.

Các hiệp hội đề xuất quản lý dịch bệnh theo điểm: Không áp dụng phong tỏa, cách ly theo vùng địa lý, quản lý và phòng chống dịch theo điểm; tập trung quản lý dịch bệnh bằng việc xét nghiệm định kỳ và xác xuất tại các điểm; lấy tổ dân phố, tổ COVID-19 cộng đồng làm nòng cốt phòng chống dịch tại các điểm dân cư; các tổ chức, doanh nghiệp chủ động sắp xếp số lao động tham gia làm việc tại các điểm.

Việc tổ chức sản xuất nên theo khu vực với giờ sản xuất, giờ ăn linh hoạt để hạn chế tiếp xúc. Việc xét nghiệm thực hiện theo xác suất 10% lao động với tần xuất 7 ngày một lần.

Đặc biệt, các hiệp hội đề xuất Thủ tướng Chính phủ xem xét chỉ đạo các địa phương bãi bỏ các hạn chế về vận tải hàng hóa giữa các vùng; chỉ kiểm tra tại điểm đầu và điểm đến; nếu lái xe chở hàng đến từ các vùng có dịch cần tuân thủ 5K và giấy xét nghiệm âm tính trong 72 giờ, thực hiện theo nguyên tắc “bong bóng” tức không tiếp xúc; các vùng khác chỉ cần 5K.

Đề nghị tiếp theo là giảm chi phí xét nghiệm - một gánh nặng lớn với doanh nghiệp. Hiện chi phí xét nghiệm RT-PCR khoảng 700.000 - 800.000 đồng một lần, với doanh nghiệp có số lao động tính bằng nghìn thì mỗi lần xét nghiệm chi phí mất tiền tỷ, trong khi nếu được tiêm vắc-xin thì chi phí ít hơn nhiều.

Để giảm giá xét nghiệm và hạ chi phí cho doanh nghiệp và người dân, 14 hiệp hội kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đưa kit xét nghiệm COVID-19 vào diện được trợ giá, bình ổn giá, cho các tổ chức y tế được bán kit xét nghiệm theo giá cạnh tranh.

Chi phí xét nghiệm và phòng chống dịch được khấu trừ vào chi phí doanh nghiệp hoặc kinh phí công đoàn, phí bảo hiểm xã hội; bảo hiểm y tế chi trả các chi phí cho các cá nhân đóng bảo hiểm, còn với những người chưa đóng sẽ do ngân sách Nhà nước chi trả. Các bệnh viện, tổ chức y tế tư nhân được phép thu phí xét nghiệm và điều trị.

Để phục hồi nền kinh tế, các hiệp hội kiến nghị miễn, giảm, hỗ trợ liên quan đến: Bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn; các loại thuế, phí, tiền điện, nước như đã nêu trong Nghị quyết 105/NQ-CP; đồng thời đề nghị Chính phủ có chính sách hỗ trợ các nhà máy, cụm nhà máy, khu công nghiệp lập các cơ sở lưu trú, trạm y tế tại chỗ hoặc lưu động để triển khai phòng chống dịch...

Kiến nghị về các biện pháp cách ly, các hiệp hội đề xuất cho cách ly FO tại nhà; chỉ cách ly căn hộ hoặc căn nhà có F0, căn hộ khác trong toà nhà nếu xét nghiêm âm tính thì không phải cách ly; cách ly cả tầng nếu có hai căn hộ trở lên có F0 trong cùng một tầng; cách ly cả toà nhà nếu có F0 từ 5 tầng khác nhau trở lên; khi có trên 5 căn nhà cùng có F0 thì cách ly cả ngõ.

Linh Ly

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.625 22.855 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.635 22.855 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.654 22.866 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.643 22.853 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.000
58.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.000
58.700
Vàng SJC 5c
58.000
58.720
Vàng nhẫn 9999
51.500
52.200
Vàng nữ trang 9999
51.100
51.900