150 vụ vi phạm liên quan đến khẩu trang và gel sát khuẩn

16:02 | 26/08/2020

Cục Quản lý thị trường TP.HCM cho biết, tính đến ngày 21/8, lực lượng kiểm soát thị trường TP.HCM đã kiểm tra 150 vụ liên quan đến mặt hàng khẩu trang và nước rửa tay sát khuẩn trong công tác phòng, chống dịch Covid-19.

Theo đó, lực lượng quản lý thị trường đã tạm giữ 5.503.481 cái khẩu trang các loại, 12.000 cái khẩu trang bán thành phẩm, 429.500 cái và 2.055 kg găng tay y tế, 300 cuộn sợi cotton, 64 cuộn vải không dệt, 531 kg vải lọc, 3.983 vỏ hộp khẩu trang, 7.404 đơn vị sản phẩm nước rửa tay, gel rửa tay các loại…

Các đơn vị đã xử lý hành chính 130 vụ với tổng số tiền phạt gần 1,8 tỷ đồng, tiêu hủy 119.545 cái khẩu trang.

150 vu vi pham lien quan den khau trang va gel sat khuan
Ảnh minh họa

Liên quan đến hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, lực lượng quản lý thị trường TP.HCM cũng đã xử lý 100 vụ, tạm giữ 225.518 đơn vị sản phẩm là đồng hồ, mắt kính, quần áo, giày dép, túi xách, phụ kiện điện thoại di động, vải, máy công nghiệp... các nhãn hiệu Louis Vuitton, Adidas, Chanel, Valentino, Gucci, Zara, Apple, Levi's, Cartier, Nike, Puma, Lacoste, Casio, YSL, 3M Famapro, Versace, Rolex, Porsche, Montblanc, Nón Sơn, Tommy, Zara Basic, Honda, Samsung, Calvin Klein, Emporio Armani…

Theo ông Trương Văn Ba, Cục trưởng Cục Quản lý thị trường TP.HCM, từ cuối tháng 7/2020, dịch Covid-19 bùng phát trở lại nên tại một số thời điểm giá các mặt hàng khẩu trang tăng so với thời điểm trước đó. Cục đã kịp thời triển khai các đội quản lý thị trường tăng cường kiểm tra, giám sát cơ sở sản xuất, kinh doanh, các địa điểm trung chuyển mặt hàng khẩu trang, nước rửa tay diệt khuẩn... nhằm xử lý kịp thời các hành vi vi phạm pháp luật để đảm bảo sức khỏe và lợi ích cho người tiêu dùng.

Bên cạnh đó, lợi dụng tình hình dịch bệnh bùng phát trở lại và các lực lượng chức năng tập trung chú trọng công tác phòng chống dịch nên nhiều đối tượng đã tổ chức vận chuyển hàng lậu, hàng cấm với số lượng lớn chủ yếu từ các tỉnh biên giới về TP.HCM để tiêu thụ. Hàng hóa được các chủ hàng thuê xe vận chuyển nên khi kiểm tra không xác định được chủ sở hữu; phương tiện vận chuyển chủ yếu vào ban đêm không theo thời gian nhất định và thay đổi biển số gây khó khăn cho công tác kiểm tra kiểm soát.

Trong tháng 9, lực lượng quản lý thị trường TP.HCM sẽ tăng cường công tác chống buôn lậu, gian lận thương mại và hàng giả, góp phần phòng chống dịch Covid-19; xử lý kịp thời các hành vi thu gom, găm hàng, tăng giá bất hợp lý đối với nhóm hàng hóa thiết yếu như lương thực, thực phẩm, xăng dầu, thuốc tân dược, các loại vật tư, trang thiết bị y tế, bảo vệ sức khỏe dùng để phòng, chống dịch và chữa bệnh.

Ngọc Hậu

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.950 23.160 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.970 23.170 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.919 23.169 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.970 23.150 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.956 23.178 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.963 23.163 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
55.500
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
55.480
Vàng SJC 5c
55.100
55.500
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.300
Vàng nữ trang 9999
51.300
52.000