2 yếu tố quan trọng khiến Moody’s nâng hạng Việt Nam

16:09 | 07/09/2022

Tổ chức xếp hạng tín nhiệm Moody’s Investors Service vừa nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia dài hạn của Việt Nam từ mức Ba3 lên mức Ba2, triển vọng Ổn định. Việc nâng hạng đồng nghĩa với các nhà đầu tư đánh giá khả năng trả nợ của Việt Nam tốt hơn, chi phí đi vay giảm, bao gồm cả khu vực Nhà nước và doanh nghiệp.

2 yeu to quan trong khien moodys nang hang viet nam
Ông Trương Hùng Long, Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại (Bộ Tài chính) - Ảnh: VGP/HT

Khi các quốc gia được đánh giá mức độ tín nhiệm cao hơn sẽ tác động tốt tới thu hút đầu tư, bởi lo ngại về khả năng mất vốn ít đi, chi phí vốn giảm, kéo theo huy động các nguồn vốn trực tiếp và gián tiếp từ khu vực bên ngoài được thuận lợi hơn.

Đây là ý kiến của ông Trương Hùng Long, Cục trưởng Cục Quản lý nợ và Tài chính đối ngoại (Bộ Tài chính) khi trao đổi với báo chí các thông tin liên quan đến việc Moody’s nâng hạng tín nhiệm với Việt Nam.

Trong bối cảnh tình hình quốc tế tiếp tục diễn biến phức tạp dẫn đến hơn 30 lượt hạ bậc tín nhiệm trên thế giới trong 8 tháng đầu năm, Việt Nam là quốc gia duy nhất ở khu vực châu Á - Thái Bình Dương và là một trong 4 quốc gia trên toàn thế giới được Moody’s nâng bậc tín nhiệm kể từ đầu năm đến nay.

Ông Trương Hùng Long phân tích, việc nâng hạng tác động tới các khu vực. Với khu vực Nhà nước, việc nâng hạng đồng nghĩa với huy động vốn bên ngoài rẻ hơn, kéo theo các doanh nghiệp huy động rẻ hơn tương ứng theo mức sàn của Chính phủ, tạo điều kiện để hoạt động đầu tư cho nền kinh tế thêm thuận lợi.

Đại diện Bộ Tài chính cho hay, có 2 yếu tố quan trọng trong việc Moody’s nâng hạng Việt Nam từ Ba3 lên Ba2 .

Thứ nhất là do sức mạnh kinh tế, thể hiện ở khả năng duy trì tăng trưởng, kiểm soát lạm phát, cũng như khả năng chống chọi của nền kinh tế với các khó khăn thời gian qua tốt hơn các nước đồng hạng.

Thứ hai là Việt Nam đang có được nền tảng tài chính tốt, thực hiện chính sách tài khóa thận trọng, lạm phát được kiểm soát, nợ công quản lý chặt chẽ, tái cơ cấu nợ quả hạn, chi phí đi vay giảm xuống, đang có xu hướng chuyển dần từ vay nước ngoài sang vay trong nước.

Việc nâng hạng tín nhiệm quốc gia của Việt Nam được lãnh đạo Chính phủ hết sức quan tâm. Từ cuối tháng 3/2022, lãnh đạo Chính phủ đã phê duyệt "Đề án Cải thiện xếp hạng tín nhiệm quốc gia tới năm 2030". Trong đó, phấn đấu đến năm 2030, Việt Nam là nước đang phát triển, có công nghiệp hiện đại, thu nhập trung bình cao; nâng cao vị thế và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế, tạo thuận lợi để nâng xếp hạng tín nhiệm quốc gia lên mức Đầu tư, góp phần giảm chi phí huy động vốn, giảm mức rủi ro tín dụng quốc gia.

Để nâng hạng lên mức Đầu tư, ông Trương Hùng Long nhấn mạnh: Có 2 yếu tố Việt Nam cần tiếp tục cải thiện. Thứ nhất là sức mạnh thể chế và quản trị. Thể chế thì cần đạt hiệu lực hiệu quả thực thi chính sách, còn quản trị phải minh bạch, công bố công khai kịp thời đầy đủ các chỉ số. Thứ hai, với khu vực ngân hàng, phải nâng cao hiệu quả thực thi chính sách tiền tệ, tăng cường giám sát giảm thiểu rủi ro hệ thống ngân hàng, kiểm soát chất lượng tài sản.

Việt Nam có khu vực doanh nghiệp Nhà nước khá lớn, do đó, việc kiểm soát khu vực này, giảm thiểu nghĩa vụ nợ dự phòng từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước đối với nghĩa vụ của ngân sách là điều cần quan tâm trong dài hạn.

"Tôi nghĩ rằng với nền tảng kinh tế như hiện nay, với quyết tâm về chính trị của Đảng, Chính phủ, với các bước đi lộ trình đã được định hình, Việt Nam sẽ đạt được mục tiêu xếp hạng đầu tư, khi đó, lòng tin của các nhà đầu tư tiếp tục cao hơn", ông Trương Hùng Long nói.

Một số mục tiêu của "Đề án Cải thiện xếp hạng tín nhiệm quốc gia tới năm 2030" của Chính phủ là: Đạt mức xếp hạng tín nhiệm từ Baa3 (đối với Moody's) hoặc BBB- (đối với S&P và Fitch) trở lên; tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trong nước (GDP) bình quân cả giai đoạn khoảng 7%/năm; GDP bình quân đầu người theo giá hiện hành đến năm 2030 đạt khoảng 7.500 USD; tổng đầu tư xã hội bình quân đạt 33-35% GDP.

Đề án cũng đặt mục tiêu kiểm soát bội chi ngân sách Nhà nước được Quốc hội phê duyệt trong dự toán ngân sách Nhà nước hàng năm và kế hoạch tài chính quốc gia 5 năm, phấn đấu bội chi ngân sách Nhà nước đến năm 2030 khoảng 3% GDP; nợ công không quá 60% GDP, nợ Chính phủ không quá 50% GDP...

Nguồn: Chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,10
4,10
4,40
4,70
4,80
6,40
6,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
0,50
0,50
0,50
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
5,60
5,70
5,80
7,00
7,15
7,30
7,50
Techcombank
0,03
-
-
-
5,90
5,90
5,90
6,70
6,70
7,00
7,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
6,50
6,50
5,90
6,40
DongA Bank
0,50
0,50
0,50
0,50
5,00
5,00
5,00
6,80
6,90
7,40
7,70
Agribank
0,30
-
-
-
4,10
4,10
4,40
4,80
4,80
6,40
6,40
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,60
6,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.750 24.060 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.755 24.035 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.750 24.050 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.830 24.140 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.760 24.020 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.650 24.200 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.755 24.305 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.768 24.060 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.730 24.400 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.790 24.070 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.100
66.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.100
66.900
Vàng SJC 5c
66.100
66.920
Vàng nhẫn 9999
52.850
53.850
Vàng nữ trang 9999
52.650
53.450