241 lệnh giao dịch trong phiên khớp lệnh sau giờ đầu tiên tại HNX

09:34 | 06/11/2018

Theo thống kê của Sở Giao dịch Chứng khoán Hà Nội (HNX), trong phiên đầu tiên chính thức triển khai giao dịch khớp lệnh sau giờ (ngày 5/11/2018), đã có 241 lệnh của nhà đầu tư được đặt vào hệ thống, trong đó 109 giao dịch đã được thực hiện.

Tổng khối lượng khớp 130.000 cổ phiếu tương ứng giá trị giao dịch 2,3 tỷ đồng. 5 mã cổ phiếu được giao dịch gồm có: SHB, ACB, PVS, TNG, PVB.

Kết thúc phiên giao dịch trên thị trường cổ phiếu niêm yết, chỉ số HNX Index đạt 105,54 điểm, giảm 0,21 điểm (0,2%) so với mức đóng cửa phiên trước, khối lượng giao dịch đạt 30.355.800 cổ phiếu, tương ứng giá trị giao dịch đạt 454.154 tỷ đồng.

Phiên khớp lệnh sau giờ được HNX thực hiện theo Quyết định số 653/QĐ-SGDCKHN về ban hành Quy chế giao dịch chứng khoán niêm yết của HNX có hiệu lực từ ngày 5/11/2018. Theo Quy chế này, phiên giao dịch sau giờ diễn ra trong thời gian từ 14h45-15h00 nhằm giúp gia tăng tính thanh khoản cho thị trường, đồng thời gia tăng cơ hội giao dịch cho nhà đầu tư tại thời điểm cuối ngày giao dịch.

Trong phiên giao dịch này, nhà đầu tư chỉ sử dụng một loại lệnh là lệnh PLO (Post Limit Order), là lệnh mua hoặc lệnh bán chứng khoán tại mức giá đóng cửa sau khi kết thúc phiên khớp lệnh định kỳ đóng cửa.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080