324.000 tỷ đồng trái phiếu Chính phủ được huy động trong năm 2020

18:08 | 06/01/2021

HNX cho biết, tháng 12/2020, thị trường trái phiếu Chính phủ (TPCP) tại HNX có diễn biến sôi động trên cả thị trường sơ cấp và thứ cấp.

Trên thị trường sơ cấp, thông qua 25 đợt đấu thầu được tổ chức tại HNX, các tổ chức phát hành đã huy động được tổng cộng 52.988 tỷ đồng trái phiếu, tăng 43,6% so với tháng trước. Trong đó, Kho bạc Nhà nước huy động được 43.613 tỷ đồng, Ngân hàng Phát triển Việt Nam huy động được 6.900 tỷ đồng, Ngân hàng Chính sách xã hội huy động được 2.475 tỷ đồng. Tỷ lệ trúng thầu thành công tháng 12 đạt 83,6%, khối lượng đặt thầu gấp 2,5 lần khối lượng gọi thầu.

324000 ty dong trai phieu chinh phu duoc huy dong trong nam 2020

So với tháng trước, lãi suất trúng thầu của trái phiếu Kho bạc Nhà nước  giảm tại các kỳ hạn 10, 15, 20 và 30 năm với mức giảm từ 0,1-0,2%/năm.

Thông qua đấu thầu tại HNX, năm 2020, Kho bạc Nhà nước đã huy động thành công 323.952 tỷ đồng, hoàn thành 108% kế hoạch điều chỉnh năm 2020.

Trên thị trường TPCP thứ cấp tháng 12, giá trị giao dịch bình quân phiên đạt 14.029 tỷ đồng/phiên, tăng 22,8% so với tháng trước và là mức  lớn nhất trong năm 2020. Đặc biệt, tháng 12 có nhiều phiên giao dịch có giá trị giao dịch đạt tới 15.000 tỷ đồng/phiên.

Khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch thông thường (outright) đạt hơn 1,93 tỷ trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt 213,7 nghìn tỷ đồng, tăng 30,38% về giá trị so với tháng trước.

Khối lượng giao dịch TPCP theo phương thức giao dịch mua bán lại (repos) đạt hơn 1 tỷ trái phiếu, tương đương với giá trị giao dịch đạt hơn 108,9 nghìn tỷ đồng, tăng 43,66% về giá trị so với tháng trước. Giá trị giao dịch repos chiếm 33,76% tổng giá trị giao dịch toàn thị trường.

Về giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài (NĐTNN), không có giao dịch repos nào được thực hiện. Đối với giao dịch outright của NĐTNN, giá trị mua đạt hơn 3,62 nghìn tỷ đồng, giá trị bán đạt hơn 2,41 nghìn tỷ đồng. Như vậy, tháng 12 NĐTNN mua ròng 1.211 tỷ đồng, giá trị mua ròng lớn nhất trong năm 2020. Lũy kế 12 tháng, NĐTNN đã mua ròng 3.950 tỷ đồng trên thị trường TPCP.

Năm 2020, quy mô và thanh khoản trên thị trường TPCP tiếp tục tăng trưởng, theo đó giá trị giao dịch bình quân phiên đạt 10.270 tỷ đồng/phiên, tăng 13,73% so với năm 2019. Quy mô niêm yết trái phiếu Chính phủ tính đến 31/12/2020 đạt hơn 1,35 triệu tỷ đồng, tăng 17,39% so với năm 2019.

Hà An

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850