4.700 sản phẩm tham gia trưng bày tại Triển lãm ngành thực phẩm

14:12 | 14/12/2021

Ông Nguyễn Tuấn, Phó Giám đốc ITPC cho biết, “Tuần lễ Triển lãm sản phẩm ngành lương thực, thực phẩm” năm 2021 mà ITPC phối hợp cùng với FFA tổ chức lần này là chương trình đầu tiên, mở đầu cho chuỗi các chương trình triển lãm sản phẩm chuyên ngành sẽ được ITPC tổ chức định kỳ hàng quý tại Showroom Xuất khẩu 92 - 96 Nguyễn Huệ (TP.HCM).

Chương trình quy tụ gần 85 doanh nghiệp sản xuất lương thực, thực phẩm tiêu biểu của Thành phố với 716 mặt hàng, 4.700 sản phẩm tham gia trưng bày tại triển lãm. Các sản phẩm đến với sự kiện đều có mẫu mã đẹp, giá cả cạnh tranh, đảm bảo các tiêu chuẩn chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm, bên cạnh đó là các thương hiệu lớn, có uy tín trong ngành như Vissan, Sagri, Acecook Việt Nam, Ba Huân, Tân Tân…

4700 san pham tham gia trung bay tai trien lam nga nh thu c pha m

Ban tổ chức thiết kế khu trưng bày dành riêng cho nhóm sản phẩm của các doanh nghiệp khởi nghiệp, nhỏ và siêu nhỏ để hỗ trợ kết nối với đại diện các doanh nghiệp bán lẻ hiện đại và xuất khẩu (như AEON Việt Nam, AEON TOPVALU Việt Nam …), từ đó mở rộng thị trường, định hướng và xúc tiến xuất khẩu, nâng cao năng lực cạnh tranh. Đặc biệt, tham gia chương trình, doanh nghiệp được bố trí mặt bằng để trưng bày sản phẩm, trình chiếu giới thiệu sản phẩm, quảng bá thương hiệu miễn phí.

Chính vì vậy, ITPC phối hợp với FFA tổ chức chương trình này để đồng hành cùng doanh nghiệp, tìm kiếm đối tác, mở rộng thị trường, khởi động lấy đà phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh; đồng thời cụ thể hóa những chủ trương, chính sách trong “Chương trình hỗ trợ phát triển doanh nghiệp và sản phẩm ngành chế biến lương thực, thực phẩm TP.HCM giai đoạn 2020 - 2030” của UBND Thành phố. Tuần lễ triển lãm sản phẩm sẽ diễn ra từ ngày 13/12 đến hết ngày 19/12/2021.

“Tuần lễ Triển lãm sản phẩm ngành lương thực, thực phẩm” năm 2021 là hoạt động có ý nghĩa trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp lương thực, thực phẩm có thêm cơ hội trực tiếp gặp gỡ, trao đổi, thiết lập quan hệ, tìm kiếm cơ hội phát triển thị trường nội địa và xuất khẩu. Thông qua các hoạt động kết nối trực tiếp sẽ mở ra nhiều cơ hội giúp doanh nghiệp quảng bá, giới thiệu thương hiệu, qua đó đẩy mạnh kết nối, tiêu thụ sản phẩm và mở rộng thêm đối tác, thị trường, giúp doanh nghiệp nhanh phục hồi và phát triển sản xuất, kinh doanh.

Bùi Tuyết

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.090 23.300 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.058 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.054 23.345 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.110 23.300 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.000
69.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.000
69.000
Vàng SJC 5c
68.000
69.020
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750