5 điều hòa Inverter giá siêu rẻ

14:00 | 18/05/2021

Electrolux, Casper, TCL và Nagakawa đều có các mẫu điều hòa dùng máy nén biến tần Inverter giá dưới 7 triệu đồng.

Công nghệ máy nén biến tần Inverter rất phổ biến trong các sản phẩm gia dụng. Tuy nhiên, ở phân khúc điều hòa giá rẻ, không phải model nào cũng có Inverter do giá thành cao. Thông thường, một mẫu máy cùng tính năng, công suất, mức chênh lệch giữa máy nén biến tần và thường chênh lệch khoảng một đến hai triệu đồng.

Các máy điều hòa có Inverter sử dụng ít điện năng hơn, đặc biệt hiệu quả khi sử dụng trong thời gian dài. Các loại máy nén ứng dụng công nghệ này cũng có độ bền cao hơn và được các hãng bảo hành lâu hơn so với máy nén thường.

Electrolux Inverter ESV09CRR-C3 (6,9 triệu đồng)

5 dieu hoa inverter gia sieu re
Electrolux Inverter ESV09CRR-C3

Điều hòa của Electrolux sử dụng gas R-32, công suất 9.000 BTU (một ngựa). Kích thước ống đồng cho dàn máy này là 6/10, sử dụng điện áp tiêu chuẩn. Là dòng giá rẻ, nhưng máy có hiển thị đèn LED nhiệt độ cài đặt phía trên giàn lạnh và có thể tắt qua điều khiển. Sản phẩm có thêm lợi thế so với các đối thủ là sản xuất và nhập khẩu từ Thái Lan.

TCL Inverter TAC-10CSI/KE88N (6,8 triệu đồng)

5 dieu hoa inverter gia sieu re
TCL Inverter TAC-10CSI/KE88N

Điều hòa của TCL cũng sử dụng gas G-32, kích thước ống đồng là 6/10, công suất làm lạnh 9.000 BTU (một ngựa). So với các đối thủ, TAC-10CSI/KE88N có hệ thống đảo gió 3D với cánh gió lên xuống hoặc trái phải tự động. Chế độ ngủ đêm có điều khiển nhiệt độ tự động. Ngoài ra, máy còn có phát ion âm lọc khí và hiển thị nhiệt độ trên giàn lạnh tương tự sản phẩm của Electrolux. Là thương hiệu của Trung Quốc, nhưng model này của TCL sản xuất và nhập khẩu từ Indonesia.

Casper Inverter IC-09TL32 (6,6 triệu đồng)

5 dieu hoa inverter gia sieu re
Casper Inverter IC-09TL32

Tương tự hai đối thủ, sản phẩm của Casper cũng dùng gas R32 và kích thước ống đồng 6/10. Ở tầm giá rẻ, đây là sản phẩm hiếm hoi đạt nhãn năng lượng 5 sao và có chỉ số hiệu suất năng lượng là 4,57. Máy cũng có công suất làm lạnh 9.000 BTU (một ngựa). Tuy nhiên, cánh đảo gió chỉ có lên xuống, không có sang hai bên như sản phẩm của TCL. Các tính năng khác của Casper gồm lưới lọc diệt khuẩn, chế độ tự động làm sạch giàn lạnh. Máy sản xuất và nhập khẩu từ Thái Lan.

Midea Inverter 1.0 HP MSAFC-10CRDN8 (6,5 triệu đồng)

5 dieu hoa inverter gia sieu re
Midea Inverter 1.0 HP MSAFC-10CRDN8

So với các đối thủ, điều hòa của Midea nhỉnh hơn ở công suất làm lạnh - 9.500 BTU, có thêm bộ lọc bụi HD. Sản phẩm cũng dùng gas R32 và kích thước ống đồng 6/10. Màn hình LED hiển thị nhiệt độ trên giàn lạnh, chế độ Turbo làm lạnh nhanh. Sản phẩm được lắp ráp và nhập khẩu từ Trung Quốc.

Nagakawa Inverter NIS-C09R2H10 (6,9 triệu đồng)

5 dieu hoa inverter gia sieu re
Nagakawa Inverter NIS-C09R2H10

Model của Nagakawa vừa ra mắt trong năm 2021 với tính năng nổi bật nhất là lọc sạch không khí với màng lọc 5 lớp. Máy cũng có chế độ tự động làm sạch giàn lạnh như sản phẩm của Casper. Trên giàn lạnh cũng có thể hiển thị nhiệt độ cài đặt, đảo gió hai chiều. Sản phẩm cũng dùng gas R32 và kích thước ống đồng 6/10. Ngoài ra, máy có thể ghi nhớ trạng thái hoạt động cuối cùng khi mất điện, tự động bật lại khi có điện trở lại. Sản phẩm lắp ráp tại Malaysia.

Nguồn: VnExpress

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.860 23.090 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.890 23.090 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.870 23.090 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.880 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.890 23.070 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.870 23.082 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.831 23.051 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.870 23.050 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.890 23.050 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.150
56.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.150
56.750
Vàng SJC 5c
56.150
56.770
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.150
Vàng nữ trang 9999
51.150
51.850