5 rào cản và 3 chiến lược ưu tiên cho doanh nghiệp trong giai đoạn tới

13:58 | 25/09/2019

Bảng xếp hạng Top 500 doanh nghiệp lợi nhuận tốt nhất Việt Nam năm 2019 (Profit500) vừa được Vietnam Report công bố ngày hôm nay (25/9/2019) cho thấy Xây dựng, vật liệu xây dựng, bất động sản; Thực phẩm và đồ uống; Tài chính (10,8%) là những ngành chiếm áp đảo so với các nhóm ngành còn lại trong xếp hạng. Đáng chú ý, báo cáo của Vietnam Report cũng nêu 5 rào cản và 3 chiến lược ưu tiên cho doanh nghiệp trong giai đoạn tới.

Xây dựng, bất động sản “bộn tiền”

Trong bảng xếp hạng Profit500 năm nay, dẫn đầu về số lượng doanh nghiệp vẫn thuộc về các ngành Xây dựng, vật liệu xây dựng, bất động sản (23,9%), ngành Thực phẩm Đồ uống (11%), ngành Tài chính (10,8%), ngành Điện (8,6%) chiếm áp đảo so với các nhóm ngành còn lại.

Theo báo cáo, trong năm 2018, nền kinh tế Việt Nam đã có mức tăng trưởng ấn tượng trở lại, trong bối cảnh đó tình hình hoạt động của các doanh nghiệp Việt Nam đã có nhiều khởi sắc, khả năng sinh lời tăng, năng lực cạnh tranh có nhiều cải thiện. Tuy nhiên vẫn có sự chênh lệch về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước và giữa các ngành.

Xem xét các chỉ số đo lường khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong Bảng xếp hạng Profit500, có thể thấy, nhìn chung ROA bình quân của các doanh nghiệp Profit500 khoảng 11,9% có xu hướng tăng nhẹ từ mức 11% trong Bảng xếp hạng năm 2018. Điều đó cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của các doanh nghiệp Profit500 đang được cải thiện trong thời gian qua.

Chỉ số ROE bình quân của các doanh nghiệp Profit năm nay cũng tăng lên 20,9% (so với mức 19% năm 2018), cho thấy hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp Profit500 có chiều hướng tốt hơn (cao hơn mức chuẩn so với chuẩn quốc tế - thông thường doanh nghiệp có ROE ≥ 15% được đánh giá là doanh nghiệp tốt).

Xét theo loại hình sở hữu, các doanh nghiệp trong nước trong Bảng xếp hạng Profit 2019 có khả năng sinh lời (ROA, ROE) thấp hơn so với các doanh nghiệp FDI. Các doanh nghiệp FDI trong Bảng xếp hạng Profit500 năm 2019 có hiệu quả sử dụng tài sản đạt khoảng 17% so với mức 11,5% và 12,7% tương ứng của Khối nhà nước và Ngoài nhà nước. Hiệu quả sử dụng vốn của các doanh nghiệp FDI cũng vượt trội, với ROE của khối này là 26,4% so với mức 17,6% của khối DNNN.

"Sự chênh lệch nhiều về khả năng sinh lời cho thấy năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước, mặc dù có cải thiện trong vài năm qua nhưng vẫn còn ở mức thấp và nếu không cải thiện sẽ bị tụt hậu so với các doanh nghiệp FDI năng động và hiệu quả", báo cáo lưu ý.

ROA và ROE bình quân các doanh nghiệp trong BXH Profit500 năm 2019

Xét theo ngành, những ngành có ROA cao nhất so với mức bình quân chung là các ngành Viễn Thông - Công nghệ Thông tin; Dược phẩm - Y tế; Thực phẩm - Đồ uống; Vận tải… Những ngành có ROE cao nhất so với mức bình quân chung trong Bảng xếp hạng Profit 2019 là các ngành Viễn Thông - Công nghệ Thông tin; Cơ khí; Dệt may - Da Giày; Xây dựng - Bất động sản; Thực phẩm - Đồ uống…

Đây cũng là những ngành nằm trong top những ngành có ROA và ROE cao trong Bảng xếp hạng năm 2018, cho thấy xu hướng độc lập, tự chủ về tài chính trong những ngành này đã mang lại kết quả khá tích cực, nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp trong ngành.

ROA và ROE bình quân trong các ngành trong Profit500 năm 2019

“Về cơ bản các doanh nghiệp tham gia khảo sát đều đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh năm nay khởi sắc hơn năm trước. Có 82% số doanh nghiệp cho rằng doanh thu năm 2019 dự kiến sẽ tăng lên so với năm 2018 và có 79% cho rằng Lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên so với năm 2018 trước đó. Nhìn chung các doanh nghiệp đánh giá cao việc điều hành kinh tế vĩ mô của Chính phủ và kỳ vọng kết quả kinh doanh thuận lợi trong năm 2019 này”, báo cáo cho biết.

Nhận định của doanh nghiệp về Doanh thu/Lợi nhuận năm 2019 so với năm 2018

Nhận xét về môi trường đầu tư và kinh doanh trong 9 tháng đầu năm 2019, phần lớn các doanh nghiệp đều cho rằng ở mức chấp nhận được. Một số khía cạnh trong môi trường đầu tư và kinh doanh được doanh nghiệp đánh giá tốt có thể kể đến là Quản lý kinh tế vĩ mô của chính phủ (có đến 90% doanh nghiệp tham gia khảo sát đánh giá là tốt, 5% đánh giá là rất tốt); Tiếp cận vốn (các tỷ lệ tương ứng là 86,3%); Hệ thống thuế và quản lý thuế (80,4% và 8,9%).

Trong khi đó một số lĩnh vực có tỷ lệ đánh giá kém bao gồm: Cơ sở hạ tầng (30%); Hiệu quả của dịch vụ hành chính (29,8%) và Tiếp cận đất đai (27,8%).

Trên thực tế, trong những năm qua, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ đã rất quyết liệt trong việc cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, tạo môi trường kinh doanh thông thoáng cho người dân và doanh nghiệp. Nhiều văn bản chỉ đạo được ban hành. Trong số hơn 5.000 điều kiện kinh doanh, đến nay đã có 542 điều kiện được sửa đổi, 771 điều kiện được bãi bỏ, 111 điều kiện được thay thế. Tính ra có 30% số điều kiện đã được cắt bỏ và sửa đổi, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia, tổ chức quốc tế, kết quả cải cách thủ tục hành chính của Việt Nam còn rất chậm và chưa đi vào thực tế, thực chất. Nhiều nội dung sửa đổi điều kiện  kinh doanh chỉ nhằm mục đích tránh gây sự chú ý chứ không phải cắt giảm thực sự. Nhiều nơi đã đạt và vượt chỉ tiêu cắt giảm 50% số điều kiện kinh doanh, nhưng nội dung cắt giảm cũng như hiệu quả cắt giảm vẫn còn là vấn đề đặt ra.

Đánh giá của doanh nghiệp về Môi trường đầu tư, kinh doanh 2019

5 rào cản

Khi được hỏi về những rào cản hoặc thách thức nào có khả năng ảnh hưởng đến tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp trong nửa cuối năm 2019 và 6 tháng đầu năm 2020, đa số các doanh nghiệp chọn ra 5 rào cản/thách thức chính bao gồm Thủ tục hành chính phức tạp (55,6%); Nỗi lo tăng trưởng kinh tế không ổn định (52,4%); Nỗi lo về tăng gánh nặng thuế (39,7%); Biến động tỷ giá (36,5%) và Khó tiếp cận nguồn vốn (30,2%).

Một số rào cản cụ thể khác mặc dù chỉ chiếm tỷ lệ khoảng 14% nhưng cũng rất đáng lưu tâm đó là chiến tranh thương mại Mỹ Trung; Ràng buộc về hành lang kỹ thuật trong xuất khẩu và vấn đề thuế chống bán phá giá

Trên thực tế các điểm nghẽn này, thời gian qua Việt Nam đã có nhiều cải thiện nhưng còn rất nhiều vấn đề. Năm 2018 đã có nhiều quyết liệt, nhiều cải thiện, cắt giảm nhiều thủ tục hành chính không cần thiết, được quốc tế và doanh nghiệp trong nước ủng hộ, đánh giá cao. Trong năm 2019, từ dự báo đầu năm cũng cho thấy kinh tế Việt Nam sẽ gặp thách thức hơn, khó khăn hơn nên Chính phủ cũng đặt ra chỉ tiêu tăng trưởng thấp, từ từ 6,6 đến 6,8%. Trong báo cáo sách trách Kinh tế Việt Nam 2018 và những dự báo cho năm 2019, Vietnam Report cũng đã nêu ra năm 2019 này áp lực về lạm phát, tỉ giá, lãi suất tăng vẫn còn nhiều và diễn biến về các rủi ro bên ngoài như chiến tranh thương mại, địa chính trị, các ngân hàng TW tăng lãi suất.

Top 5 rào cản, thách thức chính ảnh hưởng đến tiềm năng tăng trưởng doanh nghiệp trong năm 2019 và nửa đầu năm 2020 theo nhận định của doanh nghiệp (Đơn vị: %)

3 chiến lược ưu tiên cho giai đoạn mới

Trong bối cảnh đó, cộng đồng doanh nghiệp đang đặt trọng tâm chiến lược vào sức mạnh nội tại của chính bản thân doanh nghiệp.

Trong câu hỏi về Top 3 chiến lược ưu tiên để tăng doanh thu trong năm 2019 và ít nhất 6 tháng đầu năm 2020, có gần 80% số doanh nghiệp tham gia khảo sát cho biết sẽ ưu tiên vào việc Tăng năng suất lao động của nhân viên; tiếp đó là Tìm kiếm nhóm khách hàng mới (khoảng 76%) và Tìm kiếm thị trường mới (khoảng 70%).

Cũng trong một câu hỏi bổ sung về chiến lược nào doanh nghiệp ưu tiến để tăng trưởng lợi nhuận trong ít nhất 12 tháng tới, phần lớn doanh nghiệp lựa chọn hình thức Ứng dụng công nghệ và kỹ thuật cao vào sản xuất kinh doanh (chiếm tỷ lệ khoảng 70%)

Top 3 chiến lược tăng trưởng doanh thu trong thời gian tới

Cuộc CMCN 4.0 đang diễn ra sôi động trên toàn thế giới được đánh giá là mang lại cơ hội lớn cho các quốc gia. Theo các chuyên gia kinh tế, CMCN 4.0 giúp các doanh nghiệp có cơ hội mở rộng thị trường phát triển. DN ứng dụng khoa học công nghệ vào sản xuất sản phẩm, sẽ có sự thay đổi lớn từ phía cung hàng hóa thông qua việc tiết giảm chi phí và tăng năng suất lao động.

Cùng với đó, chi phí giao thông vận tải và thông tin liên lạc sẽ giảm xuống, hậu cần và chuỗi cung ứng toàn cầu sẽ trở nên hiệu quả hơn, các chi phí thương mại được giảm bớt. Từ đó, thị trường của DN sẽ được mở rộng.

Và trong bảng hỏi năm nay, Vietnam Report có đưa thêm các câu hỏi khảo sát về tình hình ứng dụng công nghệ trong cộng đồng các doanh nghiệp Profit500. Tín hiệu đáng mừng là có đến 48% số doanh nghiệp tham gia khảo sát cho biết hiện đang đẩy mạnh đầu tư công nghệ; 44% cho rằng đang đầu tư từ từ, thay đổi từng bước trong hoạt động doanh nghiệp.

Dự định đầu tư vào công nghệ giai đoạn 2019 – 2020 của doanh nghiệp Profit 500

Đối với các doanh nghiệp đã có đầu tư vào công nghệ, Top 3 chiến lược chuẩn bị của doanh nghiệp đó là số hóa các hoạt động quản trị doanh nghiệp (chiếm tỷ lệ 65,6%); Tăng chi cho đổi mới công nghệ và ứng dụng công nghệ (63,9%) và Phát triển kênh phân phối, tiếp thị, bán hàng qua công nghệ số (45,9%).

Trong Hội nghị Vietnam CEO Summit cũng do Vietnam Report tổ chức vào tháng 8 vừa qua về chủ đề Chiến lược chuyển đối số cho doanh nghiệp Việt, các lãnh đạo doanh nghiệp lớn Việt Nam và các chuyên gia trong lĩnh vực chuyển đổi số cũng thống nhất quan điểm rằng rất nhiều lĩnh vực có thể hưởng lợi sớm từ chuyển đổi số và cùng tạo ra những hình thức kinh doanh mang lại giá trị mới cho con người và xã hội.

Tuy nhiên, chuyển đổi số cũng sẽ phải đối mặt với những thách thức mới, nên các doanh nghiệp vẫn cần thay đổi liên tục để thích ứng và giải quyết những thách thức này. Khảo sát ngắn trước thềm Hội nghị của Vietnam Report với nhóm doanh nghiệp lớn cũng cho thấy, hơn 85% CEO tin rằng kinh tế số hóa và chuyển đổi số sẽ ảnh hưởng đến ngành của họ, nhưng chỉ có ít hơn 10% đang thực hiện một chiến lược chuyển đổi số thực sự. Rõ ràng, nếu không thay đổi, một doanh nghiệp có khả năng sẽ không còn tồn tại trong vài năm tới, bất kể quy mô thế nào chăng nữa.

Chuẩn bị của doanh nghiệp cho CMCN 4.0

Trong xu hướng số hóa các hoạt động trong sản xuất kinh doanh, tiếp cận với công nghệ cao để thích ứng với CMCN 4.0, các doanh nghiệp Profit500 cho biết mục tiêu của doanh nghiệp khi đầu tư vào công nghệ giai đoạn 2019-2020 phần lớn là để Tiết kiệm chi phí và đạt hiệu quả hoạt động (tỷ lệ 78,7%), tiếp đó là Tăng cường vị thế cạnh tranh và xây dựng thị phần (70,5%) và Gia tăng năng suất và sự gắn kết nhân viên với tổ chức (57,4%).

Rõ ràng rằng nền tảng công nghệ và chuyển đổi số đang dần biến kinh doanh trở thành một sân chơi bình đẳng hơn – nơi một công ty nhỏ có thể đánh bại một đế chế doanh nghiệp hùng mạnh với tuổi đời hàng trăm năm. Khảo sát của công ty tư vấn McKinsey cho thấy cứ 10 công ty có tên trong danh sách Fortune 500 hiện nay, sẽ có 4 công ty biến mất trong vòng 10 năm tới, nhường chỗ cho các công ty mới, biết tận dụng thế mạnh của công nghệ và số hóa để bứt phá. Sự bắt đầu của thời kỳ công nghệ, chuyển đổi số với luật chơi mới đã đặt lại định nghĩa về nhu cầu và thị trường cho mọi ngành nghề.

Mục tiêu của doanh nghiệp khi đầu tư vào công nghệ

Nhận định về những ngành có tiềm năng tăng trưởng lợi nhuận cao trong giai đoạn tới, công nghệ vẫn là ngành top đầu trong kì vọng của các doanh nghiệp (tỷ lệ 20,2% doanh nghiệp phản hồi), kế đến là ngành xây dựng, bất động sản và bán lẻ (cùng chiếm tỷ lệ 15%).

Trong bảng xếp hạng Profit500, đứng đầu Top 10 ngành có lợi nhuận trước thuế bình quân lớn nhất là ngành Viễn thông, tin học, công nghệ. Tuy số lượng doanh nghiệp chỉ chiếm 3,6%, đây vẫn luôn là ngành tiềm năng với các chỉ số lợi nhuận tăng trưởng ổn định.

Top 6 ngành có tiềm năng tăng trưởng giai đoạn 2020 - 2025

Lễ tôn vinh và công bố danh sách chính thức Bảng xếp hạng Profit500 năm 2019 được tổ chức vào ngày 6/11/2019 tại Trung tâm Hội nghị Quốc gia, TP. Hà Nội.

Thông tin chi tiết về Bảng xếp hạng được đăng tải trên website: http://profit500.vn

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400