5 tháng, nông nghiệp xuất siêu khoảng 3,33 tỷ USD

09:04 | 04/06/2019

Theo thông tin từ Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản tháng 5 năm 2019 ước đạt 3,62 tỷ USD, đưa tổng giá trị xuất khẩu 5 tháng đầu năm đạt 16,2 tỷ USD, tăng 1,2% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó, giá trị xuất khẩu các mặt hàng nông sản chính ước đạt gần 7,74 tỷ USD, giảm 9,5%; giá trị xuất khẩu thuỷ sản ước đạt 3,2 tỷ USD, giảm 1,7%; giá trị xuất khẩu chăn nuôi ước đạt 0,26 tỷ USD, tăng 4%; giá trị xuất khẩu các mặt hàng lâm sản chính ước đạt 4,3 tỷ USD, tăng 19,6%.

Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, kim ngạch xuất khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản đã có sự tăng trưởng trở lại. Hồi đầu năm, tốc độ tăng trưởng kim ngạch có sự chững lại là do những thay đổi về mặt chính sách của Trung Quốc; tác động của cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung; đồng thời, giá xuất khẩu nhiều mặt hàng nông sản chủ lực giảm mạnh so với cùng kỳ năm 2018.

Về nhập khẩu, kim ngạch nhập khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản 5 tháng đầu năm đạt 12,87 tỷ USD, tăng 2,1% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, giá trị nhập khẩu các mặt hàng nông, lâm, thủy sản chính ước đạt 10,81 tỷ USD, tăng 2,7% so với cùng kỳ.

Như vậy, thặng dư thương mại toàn ngành đạt khoảng 3,33 tỷ USD.

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.380 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.205 23.385 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.184 23.374 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.215 23.365 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.200 23.360 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.180 23.350 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.190 23.400 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.190 23.390 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.200 23.370 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.230 23.360 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050