5 tháng, thu ngân sách nội địa tăng 14,1% so với cùng kỳ

10:33 | 10/06/2019

Tại cuộc họp giao ban của Tổng cục Thuế diễn ra cuối tuần qua, cơ quan này cho biết với 88.200 tỷ đồng huy động được trong tháng 5 thì luỹ kế 5 tháng đầu năm 2018, tổng số thu ngân sách do ngành thuế thực hiện ước đạt 508.608 tỷ đồng, bằng 43,5% dự toán pháp lệnh, tăng 14,1% so với cùng kỳ năm 2018.

Trong đó, thu từ dầu thô ước đạt 23.371 tỷ đồng, bằng 52,4% dự toán; thu nội địa ước đạt 485.236 tỷ đồng, bằng 43,2% dự toán, tăng 15% so với cùng kỳ năm trước.

Số thu ngân sách trung ương lũy kế 5 tháng ước đạt 235.000 tỷ đồng, bằng 41,5% dự toán, tăng 20,5% so với cùng kỳ. Thu ngân sách địa phương ước đạt 273.608 tỷ đồng, bằng 45,5% dự toán, tăng 9,1% so với cùng kỳ năm trước.

Số thu không kể tiền sử dụng đất, cổ tức và lợi nhuận còn lại, thu từ xổ số kiến thiết ước đạt 405.588 tỷ đồng, bằng 42,7% dự toán, tăng 17% so với cùng kỳ năm 2018.

Phân tích chi tiết hơn, Tổng cục Thuế cho hay, trong tổng số 18 khoản thu, sắc thuế được giao huy động, có 11 khoản đã đạt khá (trên 43%) so với dự toán và hầu hết các đều có mức tăng trưởng thu so với cùng kỳ.

Một số khoản thu lớn ghi nhận tiến độ khá như: thuế thu nhập cá nhân ước đạt 48,2%, tăng 18%; lệ phí trước bạ đạt 44,3%, tăng 20,8%; thu tiền cấp quyền khai thác tài nguyên, khoáng sản đạt 98,6%, tăng 18,3%; thu từ xổ số đạt 61,6%, tăng 12,6%; thu từ khu vực sản xuất kinh doanh tăng 14,5% so với cùng kỳ.

Với kết quả này, Tổng cục Thuế nhận định, về tổng thể nhiệm vụ thực hiện dự toán thu ngân sách nhà nước của ngành thuế đã đảm bảo được tiến độ đề ra.

Cũng theo nguồn tin trên, trong 5 tháng đầu năm, ngành thuế đã thực hiện 22.714 cuộc thanh tra, kiểm tra, đạt 26,07% kế hoạch, đồng thời kiểm tra được 138.364 hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế.

Tổng số tiền kiến nghị xử lý qua thanh tra, kiểm tra là 13.536 tỷ đồng, tăng 13,13% so với cùng kỳ năm 2018. Trong đó, tổng số thuế tăng thu qua thanh tra, kiểm tra là 4.045,27 tỷ đồng; giảm khấu trừ là 670,48 tỷ đồng; giảm lỗ là 8.820,45 tỷ đồng. Tổng số tiền thuế nộp vào ngân sách là 2.122,58 tỷ đồng, đạt 52,47% số thuế tăng thu qua thanh tra, kiểm tra, tăng 6,37% so với cùng kỳ năm 2018.

Đến thời điểm 31/5/2019, cơ quan thuế đã thu được 13.390 tỷ đồng tiền thuế nợ, bằng 34,5% nợ đến 90 ngày và trên 90 ngày tại thời điểm 31/12/2018. Trong đó, thu bằng biện pháp quản lý nợ là 10.246 tỷ đồng, bằng biện pháp cưỡng chế nợ thuế là 3.144 tỷ đồng...

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530