6 tháng, TPBank hoàn thành 50% kế hoạch lợi nhuận cả năm 2020

16:33 | 06/07/2020

6 tháng đầu năm 2020, TPBank đạt được kết quả kinh doanh khả quan, đồng thời giải quyết tốt các vấn đề về nợ xấu.

TPBank vừa công bố kết quả kinh doanh 6 tháng đầu năm với tổng tài sản đạt 181.000 tỷ đồng, tăng 10,38% so với cuối năm 2019. Tổng huy động đạt 162.560 tỷ đồng, tăng 10% và dư nợ thị trường 1 (bao gồm cả trái phiếu Chính phủ) đạt 112.038 tỷ đồng, tăng 10,36% so với cuối năm 2019. Lợi nhuận đến hết ngày 30/6/2020 là 2.034 tỷ đồng, hoàn thành 50% kế hoạch cả năm 2020, tỷ lệ nợ xấu trong tầm kiểm soát. 

Trước đó, ngày 26/6/2020, hãng xếp hạng tín nhiệm Moody’s công bố trên website chính thức, trong số 18 ngân hàng Việt Nam được tổ chức này đánh giá, TPBank là 1 trong 4 ngân hàng được Moody’s xếp hạng cao và giữ nguyên triển vọng ổn định.

6 thang tpbank hoan thanh 50 ke hoach loi nhuan ca nam 2020

Theo đánh giá của Moody’s, mặc dù nền kinh tế thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng đang bị rung lắc mạnh nhưng chỉ số sức mạnh nội tại BCA của TPBank vẫn được giữ nguyên ở mức B1, hơn nhiều ngân hàng lớn trong ngành. Điều này cho thấy nội tại vững vàng và sức mạnh tài chính của TPBank.

Moody’s đánh giá cao các chỉ số về mức độ an toàn vốn, khả năng sinh lời mạnh mẽ bởi phân khúc bán lẻ & SME với biên lợi nhuận cao, bảng cân đối lành mạnh, thanh khoản tốt của TPBank. Đặc biệt, Moody’s nhận định tỷ lệ an toàn vốn của TPBank sẽ duy trì ổn định trong vòng 12 - 18 tháng tới bởi nguồn lợi nhuận core của ngân hàng sẽ hỗ trợ khả năng tạo vốn nội tại.

Mặc dù cũng chịu ảnh hưởng của Covid-19 khiến Ngân hàng phải điều chỉnh kế hoạch kinh doanh nhưng TPBank vẫn tăng trưởng ổn định. TPBank đã đưa ra nhiều biện pháp hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19 như cơ cấu nợ, giãn nợ cho các khách hàng đồng thời đưa ra nhiều gói vay mới với lãi suất ưu đãi, giảm so với quy định từ 1,5 – 2,5% với tổng giá trị lên tới 19.500 tỷ đồng. Ngân hàng cũng đã giảm lãi suất từ 0,5 – 1,5% cho hàng chục nghìn khách hàng đang vay, số dư nợ được giảm lãi lên tới hơn 26.400 tỷ đồng với số tiền giảm lãi, ngân hàng đã hy sinh lợi nhuận lên đến hàng trăm tỷ đồng.

Bên cạnh việc đưa ra các phương án hỗ trợ kịp thời cho khách hàng thời đại dịch, TPBank cũng khẩn trương tập trung triển khai hàng loạt các phương án kinh doanh để phát triển trong giai đoạn “bình thường mới”, song song với việc giữ vững thế mạnh của một ngân hàng số xuất sắc nhất, luôn dẫn đầu trong cuộc đua chuyển đổi số.

ĐP

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250