7 ngân hàng nằm trong Top 50 công ty kinh doanh hiệu quả nhất

16:00 | 27/06/2019

Đáng chú ý, danh sách TOP 50 lần này có sự góp mặt của 7 ngân hàng (bao gồm: VPBank, ACB, MBBank, TPBank, Vietcombank, Techcombank, HDBank), số lượng tăng đáng kể so với các năm trước.

Ngày 27/6/2019, Tạp chí Nhịp cầu đầu tư phối hợp cùng Công ty Chứng khoán Thiên Việt (TVS) công bố danh sách “50 Công ty kinh doanh hiệu quả nhất Việt Nam” (TOP 50). Cùng với đó là phiên thảo luận về tình hình kinh tế vĩ mô Việt Nam trong bối cảnh cuộc chiến thương mại Mỹ - Trung và những hành động của doanh nghiệp nghiệp Việt.

Kết quả cho thấy, giá trị vốn hóa của TOP 50 đạt hơn 98 tỷ USD, tăng nhẹ so với năm 2017 nhờ các đợt chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng (IPO), trong đó ghi nhận 17 công ty có giá trị vốn hóa thị trường đạt trên 1 tỷ USD, đến từ các lĩnh vực bán lẻ, hàng tiêu dùng, ngân hàng, bất động sản, công nghệ viễn thông và hàng không.

Trong năm nay, các doanh nghiệp trong TOP 50 bất ngờ tăng tốc mạnh mẽ so với năm ngoái khi tạo ra 1,2 triệu tỷ đồng (tăng 52%) và 127.000 tỷ đồng lợi nhuận (tăng 47%), chứng tỏ các mô hình kinh doanh vượt trội trong một nền kinh tế tiêu dùng đang tăng tốc trên nhiều khía cạnh.

Đáng chú ý, danh sách TOP 50 lần này có sự góp mặt của 7 ngân hàng (bao gồm: VPBank, ACB, MBBank, TPBank, Vietcombank, Techcombank, HDBank), số lượng tăng đáng kể so với các năm trước. Điều này cho thấy dường như chu kỳ tăng trưởng của lĩnh vực tài chính đang bắt đầu trở lại sau nhiều năm chững lại vì rủi ro nợ xấu.

Bảng xếp hạng TOP 50 ghi nhận trong TOP 10 vẫn là các cổ phiếu quen thuộc ở các ngành hàng tiêu dùng, bất động sản, công nghiệp nặng. Bên cạnh đó là sự xuất hiện của nhóm ngành dầu khí, vốn đã bớt khó khăn hơn những năm trước. Các công ty này đều tạo dấu ấn mạnh mẽ qua các chỉ số doanh thu, lợi nhuận, đặc biệt giá trị vốn hóa, trong đó có một số công ty có quy mô nhỏ (về giá trị vốn hóa so với các công ty khác trong Bảng xếp hạng), nhưng vẫn gây ấn tượng bởi mức sinh lời đáng kể cho cổ đông.

Bảng xếp hạng năm nay tiếp tục vinh danh 6 doanh nghiệp liên tục góp mặt qua 8 năm khảo sát, đã giảm so với con số 9 doanh nghiệp trong năm ngoái. Các công ty này không chỉ chứng tỏ định hướng chiến lược đúng đắn, mà còn là năng lực thực thi, quản trị tốt khi “sống sót” và phát triển trong giai đoạn nền kinh tế có nhiều khó khăn và biến động nhất.

Tuyết Anh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250