7 tháng, ngân sách Nhà nước chi 4.200 tỷ đồng cho phòng, chống COVID-19

15:31 | 03/08/2021

Trong 7 tháng đầu năm 2021, Ngân sách Trung ương đã chi 4.200 tỷ đồng cho công tác phòng, chống dịch COVID-19; ngân sách địa phương đã chi 760 tỷ đồng hỗ trợ doanh nghiệp và người lao động theo Nghị quyết 68/NQ-CP.

Báo cáo về thu - chi ngân sách Nhà nước (NSNN) 7 tháng đầu năm 2021, Vụ Ngân sách Nhà nước (Bộ Tài chính) cho biết, cả ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương đã ưu tiên bố trí chi cho phòng, chống dịch COVID-19.

Đồng thời, các nhiệm vụ chi ngân sách trong 7 tháng đầu năm được thực hiện theo dự toán và tiến độ triển khai nhiệm vụ chuyên môn của các đơn vị sử dụng ngân sách.

uu tien cho phong chong dich covid 19 ngan sach nha nuoc chi 4200 ty dong

Cụ thể, tổng chi NSNN trong 7 tháng bằng 48% dự toán. Trong đó, chi đầu tư phát triển đạt 35,5%; chi trả nợ lãi đạt 59,2%; chi thường xuyên đạt 55,2% dự toán.

Liên quan đến phòng chống dịch COVID-19, ngân sách Trung ương đã chi 4200 tỷ đồng từ nguồn dự phòng năm 2021; các địa phương đã chi 760 tỷ đồng để hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 theo Nghị quyết số 68/NQ-CP của Chính phủ.

Bên cạnh đó, đã xuất cấp 18,3 nghìn tấn gạo dự trữ quốc gia để khắc phục hậu quả thiên tai, cứu trợ cho nhân dân.

Báo cáo này cũng cho thấy tiến độ giải ngân vốn đầu tư phát triển 7 tháng đầu năm vẫn chậm, mới đạt 36,71% kế hoạch (tỷ lệ giải ngân ở cùng kỳ năm 2020 đạt xấp xỉ 40,67%).

Để vừa sử dụng có hiệu quả ngân quỹ Nhà nước, vừa đảm bảo nguồn bù đắp bội chi ngân sách và chi trả kịp thời các khoản nợ gốc đến hạn của NSNN, trong 7 tháng đã phát hành được 169,5 nghìn tỷ đồng trái phiếu Chính phủ với kỳ hạn bình quân 12,67 năm, lãi suất bình quân 2,27%/năm.

Về thu NSNN, Vụ Ngân sách Nhà nước báo cáo, thu NSNN 7 tháng ước đạt 67,9% dự toán, tăng 15,6% so cùng kỳ năm 2020. Trong đó, thu nội địa ước đạt 65,6% dự toán, tăng 12,9%.

Trong thu nội địa, thu từ dầu thô ước đạt 94,9% dự toán, giảm 5%; thu cân đối ngân sách từ hoạt động xuất nhập khẩu ước đạt 81,5% dự toán, tăng 37,5%.

Trong 12 khoản thu nội địa, có 10 khoản thu và nhóm khoản thu nội địa đảm bảo tiến độ thu dự toán (trên 58%). Trong đó, thu từ khu vực doanh nghiệp Nhà nước đạt 63,7% dự toán, tăng 17,9% so cùng kỳ 2020; thu từ khu vực doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đạt 65,8% dự toán, tăng 15,6%; thu từ khu vực kinh tế ngoài quốc doanh đạt 68,8% dự toán, tăng 40,1%.

Hiện có 59 địa phương thu nội địa đạt trên 58% dự toán. Trong đó, có 47 địa phương thu đạt trên 63% dự toán; 53 địa phương thu cao hơn so cùng kỳ, một số địa phương có mức tăng trưởng thu trên 15%.

Có 4 địa phương tiến độ thu dự toán đạt thấp là Hòa Bình (52,8%), Sơn La (57,9%), Đà Nẵng (57%) và Tiền Giang (56,5%).

Mặc dù chịu ảnh hưởng của dịch bệnh, kết quả thu nội địa 7 tháng đạt khá, chủ yếu nhờ đà phục hồi khả quan của nền kinh tế từ những tháng cuối năm 2020.

Nhìn tổng thể, cân đối NSNN 7 tháng có thặng dư (thu lớn hơn chi), trong đó ngân sách Trung ương bội chi, ngân sách địa phương thặng dư.

“Việc chi cho phòng, chống dịch COVID-19 được Chính phủ hết sức quan tâm”, Vụ trưởng Vụ Ngân sách Nhà nước cho biết.

Trước đó, ngày 1/8/2021, Phó Thủ tướng Lê Minh Khái đã ký Quyết định 1376/QĐ-TTg bổ sung dự toán chi NSNN năm 2021 của Bộ Y tế số tiền 5.100 tỷ đồng từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2021 để mua vật tư, trang thiết bị, sinh phẩm, hóa chất, thuốc phục vụ phòng, chống dịch COVID-19.

Bộ Y tế sẽ chịu trách nhiệm chủ động quyết định việc sử dụng kinh phí được giao cho phòng, chống dịch COVID-19 phù hợp với diễn biến của công tác phòng, chống dịch và phù hợp với yêu cầu chuyên môn theo từng giai đoạn.

Lan Linh Huy

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800