7 tháng, phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đạt 260 nghìn tỷ đồng

11:28 | 11/08/2022

Theo thông tin từ Bộ Tài chính, trong 7 tháng đầu năm 2022 (tính đến ngày 20/7), khối lượng phát hành trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ đạt 262,25 nghìn tỷ đồng, giảm 10,9% so với cùng kỳ năm 2021; trong đó 52,3% khối lượng phát hành có tài sản đảm bảo.

7 thang phat hanh trai phieu doanh nghiep rieng le dat 260 nghin ty dong
Ảnh minh họa

Cũng nguồn tin trên cho biết, lãi suất phát hành bình quân là 8,12%/năm, tăng 0,22 điểm phần trăm so với bình quân năm 2021; kỳ hạn phát hành bình quân là 3,64 năm, tăng 0,13 năm so với 2021.

Về cơ cấu phát hành, các doanh nghiệp bất động sản và xây dựng phát hành chiếm lần lượt là 33,58% và 9,41% tổng khối lượng phát hành; doanh nghiệp thương mại, dịch vụ chiếm 4,1%; doanh nghiệp sản xuất chiếm 8,7%; các ngân hàng thương mại phát hành chiếm 33,6%.

Về cơ cấu nhà đầu tư sơ cấp, các ngân hàng thương mại mua 46,45% tổng khối lượng phát hành; các công ty chứng khoán mua 22,73%; các tổ chức và cá nhân mua 27,3% tổng khối lượng phát hành.

Ở thông tin khác, Bộ Tài chính đang lấy ý kiến lần 2 các cơ quan liên quan đối với dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định số 153/2020/NĐ-CP ngày 31/12/2020 về chào bán, giao dịch trái phiếu doanh nghiệp riêng lẻ tại thị trường trong nước và chào bán trái phiếu doanh nghiệp ra thị trường quốc tế để trình Chính phủ xem xét ban hành trong thời gian sớm nhất.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.650 23.960 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.700 23.980 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.680 23.980 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.600 23.900 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.690 23.960 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.650 24.000 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.700 23.950 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.678 23.990 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.570 24.025 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.740 24.000 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
64.750
65.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
64.750
65.750
Vàng SJC 5c
64.750
65.770
Vàng nhẫn 9999
51.100
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.600