7.445 ca mắc COVID-19 trong ngày 2/8

19:36 | 02/08/2021

Bộ Y tế tối 2/8 thông báo vừa ghi nhận thêm 4.247 ca nhiễm mới COVID-19 trong nước, nâng tổng số ca mắc cả ngày hôm nay lên 7.445, trong đó có 2.344 ca trong cộng đồng.

7445 ca mac covid 19 trong ngay 28
 

Các ca ghi nhận trong nước tại TP. Hồ Chí Minh (4.264), Bình Dương (949), Long An (445), Đồng Nai (380), Khánh Hòa (286), Cần Thơ (221), Hà Nội (159), Bà Rịa - Vũng Tàu (132), Tiền Giang (79), Đồng Tháp (77), Đà Nẵng (76), Vĩnh Long (50), Bình Thuận (46), Trà Vinh (31), Phú Yên (25), Bình Định (21), Nghệ An (21), Ninh Thuận (19), Quảng Nam (19), Kiên Giang (18), An Giang (17), Đắk Lắk (14), Ninh Bình (13), Đắk Nông (12), Hậu Giang (11), Hà Tĩnh (10), Thanh Hóa (9), Bình Phước (8 ), Gia Lai (7), Sơn La (6), Thừa Thiên Huế (4), Vĩnh Phúc (3), Lạng Sơn (3), Quảng Ngãi (3), Lâm Đồng (2), Hà Nam (2), Quảng Bình (2), Hưng Yên (1) trong đó có 2.344 ca trong cộng đồng.

Tính đến chiều ngày 2/8, Việt Nam có 161.761 ca nhiễm trong đó có 2.272 ca nhập cảnh và 159.489 ca nhiễm trong nước.

Số ca nhiễm mới ghi nhận trong nước tính của đợt dịch kể từ 27/4 đến nay là 157.919, trong đó có 44.191 bệnh nhân đã được công bố khỏi bệnh.

Về điều trị, trong ngày có 3.808 bệnh nhân được công bố khỏi bệnh nâng tổng số ca được điều trị khỏi lên 46.965 ca.

Hiện có 436 bệnh nhân nặng đang điều trị ICU; 14 bệnh nhân nguy kịch đang điều trị ECMO.

Ngày 2/8 Tiểu ban Điều trị, Ban Chỉ đạo Quốc gia phòng chống dịch COVID-19, thông báo bổ sung 389 ca tử vong tại 4 tỉnh, thành phố. Như vậy, Việt Nam đã ghi nhận 1.695 bệnh nhân COVID-19 tử vong, trong đó, riêng đợt dịch thứ 4 là 1.660 ca. 

4 tỉnh, thành ghi nhận ca tử vong gồm: TP HCM có 354 ca từ ngày 17/7-2/8. Bình Dương có 25 ca từ ngày 17-24/7; Đồng Nai có 6 ca từ ngày 29/7-2/8; và Long An có 4 ca từ ngày 31/7-2/8.

Về xét nghiêm, trong 24 giờ qua đã thực hiện 102.792 xét nghiệm cho 319.556 lượt người. Số lượng xét nghiệm từ 27/4 đến nay đã thực hiện 6.315.936 mẫu cho 17.855.329 lượt người.

Bộ Y tế cũng cho biết, Bộ đã vận động, huy động lực lượng chống dịch với gần 10.000 người tại TP HCM (8.293 người), Bình Dương (1.134 người) và các tỉnh khu vực phía Nam. Trong đó lực lượng của Bộ Y tế với gần 8.000 người; các tỉnh, thành phố khác khoảng gần 2.000 người.

Trong ngày, Bộ Y tế thành lập Tổ công tác điều phối máy thở phục vụ điều trị người bệnh COVID-19 toàn quốc do Thứ trưởng Bộ Y tế Nguyễn Trường Sơn làm Tổ trưởng.

PL

Nguồn:

Tags: Covid-19

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000