8 smartphone giá dưới 3 triệu đồng bán tốt

10:18 | 03/08/2020

Những smartphone trong danh sách đều bán tốt ở nhiều cửa hàng bởi máy có camera AI, RAM 3 GB, pin lớn và mức giá dưới 3 triệu đồng.

Vsmart Star 4 (từ 2,09 triệu đồng)

Smartphone mới của VinSmart có màn hình tràn viền kiểu giọt nước, kích cỡ 6,09 inch, dùng tấm nền IPS LCD và độ phân giải HD+.

Cụm camera kép gồm camera 8 megapixel f/1.9 ống kính góc rộng và camera 5 megapixel f/2.2 ống kính góc siêu rộng 120 độ. Camera selfie 8 megapixel ở mặt trước.

Máy được trang bị chip MediaTek Helio P35 8 nhân, đồng thời có các tùy chọn RAM 2/3 GB, bộ nhớ trong 16 hoặc 32 GB. Dung lượng pin 3.500 mAh. Sản phẩm được cài sẵn VOS 3.0, trên nền tảng Android 10.

Realme C11 (2,69 triệu đồng)

Model mới thuộc dòng C giá rẻ của Realme, thiết kế nguyên khối với vỏ nhựa và cụm camera hình vuông kích thước lớn giống Google Pixel 4. Màn hình 6,5 inch độ phân giải HD+. Điểm nổi bật là sản phẩm chạy hệ điều hành Android 10 cùng giao diện mới Realme UI 1.0.

Camera sau của máy dạng kép, trong đó, camera chính 13 megapixel, camera phụ độ phân giải 2 megapixel dùng để đo độ sâu trường ảnh, chụp xoá phông. Camera trước độ phân giải 5 megapixel, hỗ trợ AI cho làm đẹp. Realme C11 chạy chip MediaTek G35, RAM 2 GB và bộ nhớ trong 32 GB. Pin dung lượng 5.000 mAh.

Oppo A5s (2,79 triệu đồng)

Máy có thiết kế giọt nước như các đối thủ, màn hình 6,2 inch độ phân giải HD+. Cấu hình của sản phẩm tốt trong tầm giá với chip xử lý Snapdragon MediaTek Helio P35, RAM 3 GB và bộ nhớ trong 32 GB. Camera selfie 8 megapixel nằm ở mức tốt cho các smartphone có giá dưới 3 triệu đồng.

Máy cũng có 4 camera sau với camera chính 13 megapixel và camera phụ 2 megapixel dùng để chụp ảnh chân dung. Máy có pin 4230 mAh nhưng vẫn dùng cổng microUSB và chưa có sạc nhanh.

Samsung Galaxy A01 (2,29 triệu đồng)

A01 có giá thấp nhất trong dòng Galaxy A. Màn hình cảm ứng của máy được làm kiểu giọt nước Infinity-V với kích cỡ 5,7 inch và tỷ lệ hiển thị 19:9. Độ phân giải đạt chuẩn HD+ và dùng tấm nền TFT.

Máy có camera chính dạng kép, độ phân giải 13 và 2 megapixel. Còn camera trước 5 megapixel với khẩu độ ống kính f/2.2. Model này sử dụng chip Snapdragon 439 của Qualcomm. RAM và bộ nhớ đều với dung lượng lần lượt 2 GB và 16 GB. Pin có 3.000 mAh. Smartphone giá rẻ này dùng hệ điều hành Android 10.

Vivo Y11 (2,99 triệu đồng)

Smartphone của Vivo sử dụng pin 5.000 mAh cùng thiết kế mỏng nhẹ. Y11 dùng vi xử lý Snapdragon 439 của Qualcomm và màn hình IPS 6,35 inch. Y11 cũng không kém cạnh so với các đối thủ với cấu hình khởi điểm có RAM 3 GB và bộ nhớ trong 32 GB.

Camera kép ở mặt sau với khả năng chụp ảnh xóa phông dùng cảm biến 13 và 2 megapixel. Còn camera trước 8 megapixel hỗ trợ công nghệ làm đẹp khuôn mặt AI Face Beauty

Vsmart Joy 3 (từ 2,29 triệu đồng)

Joy 3 có mặt lưng đổi màu cùng màn hình giọt nước quen thuộc của các thế hệ trước. Máy có màn hình 6,52 inch độ phân giải HD+.

Về phần cứng, máy dùng chip xử lý Snapdragon 632 với 3 phiên bản bộ nhớ RAM 2/3/4 GB và bộ nhớ trong 32 GB hay 64 GB. Joy 3 có 3 camera sau, trong đó, camera chính 13 megapixel, camera phụ 8 megapixel cho góc siêu rộng và một camera hỗ trợ xóa phông độ phân giải là 2 megapixel.

Joy 3 cũng là smartphone pin dung lượng 5.000 mAh, tương đương Realme 5 và cũng là smartphone pin lớn nhất phân khúc giá rẻ có hỗ trợ sạc nhanh 18W.

Realme C3 (2,99 triệu đồng)

Đây là một trong những smartphone rẻ nhất hiện nay có 3 camera sau, trong đó, camera chính 12 megapixel, 2 camera phụ độ phân giải 2 megapixel dùng để đo độ sâu trường ảnh, chụp xoá phông và chụp macro. Camera trước của máy có độ phân giải 5 megapixel và hỗ trợ AI cho làm đẹp. Realme C3 chạy chip xử lý MediaTek G70, RAM 3 GB và bộ nhớ trong 32 GB. Pin dung lượng 5.000 mAh.

Máy được làm nguyên khối với vỏ nhựa và thừa hưởng thiết kế từ Realme 5i. Model này sử dụng màn hình 6,5 inch độ phân giải HD+. Điểm nổi bật là chạy hệ điều hành Android 10 cùng giao diện mới Realme UI 1.0.

Xiaomi Redmi 9a (2 triệu đồng)

Redmi 9a là phiên bản rút gọn cấu hình của Redmi 9 ra mắt trước đó. Màn hình của Redmi 9 sử dụng công nghệ IPS LCD với kích thước 6,53 inch và độ phân giải HD+. Máy có camera đơn phía sau độ phân giải 13 megapixel. Camera selfie có độ phân giải 5 "chấm", thiết kế dạng "giọt mưa".

Redmi 9 được trang bị chip MediaTek Helio G25, cùng hai tùy chọn bộ nhớ RAM 2 vào bộ nhớ trong 32 GB. Pin của máy dung lượng 5.000 mAh. Máy được cài sẵn MIUI 11 trên nền tảng Android 10.

Nguồn: VnExpress

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,30
4,30
4,80
5,53
5.53
6,00
6,10
BIDV
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,00
3,80
3,80
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,70
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,90
4,00
4,00
5,70
6,10
6,50
6,70
Techcombank
0,10
-
-
-
3,50
3,60
3,65
5,20
5,00
5,00
5,10
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
4,00
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
4,25
4,25
4,25
4,60
4,80
6,20
6,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.090 23.270 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.041 23.271 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.080 23.250 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.090 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.078 23..290 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.072 23.272 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.100 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.110 23.240 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.000
56.720
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.000
56.700
Vàng SJC 5c
56.000
56.720
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.550
Vàng nữ trang 9999
53.450
54.250