9 tháng, TTCK huy động được 203,5 nghìn tỷ đồng vốn cho nền kinh tế

15:52 | 28/09/2019

Tính đến 20/9, thị trường chứng khoán (TTCK) đã huy động được 203,5 nghìn tỷ đồng vốn cho nền kinh tế, theo số liệu vừa được công bố của Tổng cục Thống kê.

Theo Tổng cục Thống kê, thị trường chứng khoán 9 tháng đầu năm đã có nhiều đóng góp trong việc huy động vốn cho nền kinh tế với tổng mức huy động vốn đạt 203,5 nghìn tỷ đồng, tăng 2% so với cùng kỳ năm trước.

Diễn biến VN-Index từ đầu năm 2019 đến nay

Trên thị trường cổ phiếu, tính đến ngày 24/9/2019, chỉ số VN-Index đạt 996,74 điểm, tăng 0,2% so với cuối tháng trước và tăng 10,4% so với cuối năm 2018; mức vốn hóa thị trường đạt 4.504 nghìn tỷ đồng, tăng 13,7% so với cuối năm 2018. Giá trị giao dịch bình quân từ đầu năm 2019 đến nay đạt 4.576 tỷ đồng/phiên, giảm 30,1% so với bình quân năm 2018.

Trên thị trường trái phiếu, có 511 mã trái phiếu niêm yết với giá trị niêm yết đạt 1.142 nghìn tỷ đồng, tăng 2% so với cuối năm 2018. Trên thị trường chứng khoán phái sinh, khối lượng giao dịch bình quân từ đầu năm đến nay đạt 97.271 hợp đồng/phiên, tăng 23% so với bình quân giao dịch năm 2018.

Đặc biệt, sau 2 năm ra đời chứng khoán phái sinh thì trong tháng 6 và tháng 7 vừa qua, thị trường chứng khoán Việt Nam đã chính thức đưa vào giao dịch 2 sản phẩm mới là chứng quyền có bảo đảm và hợp đồng tương lai trái phiếu chính phủ. Đây đều được coi là các sản phẩm thị trường bậc cao, đáp ứng nhu cầu của các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài. Việc thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam ra đời được coi là một trong những nỗ lực của các nhà quản lý trong việc đáp ứng các tiêu chuẩn và điều kiện nâng hạng xếp loại thị trường thông qua việc đánh giá, xếp hạng của các tổ chức uy tín trên thế giới.

Ngày 27/9 vừa qua, FTSE Russell đã công bố bản cập nhật nâng hạng thị trường chứng khoán các quốc gia. Theo đó, Việt Nam tiếp tục được giữ trong danh sách theo dõi nâng hạng lên thị trường mới nổi hạng 2.

Thanh Tùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.135 23.305 24.649 25.776 29.741 30.369 204,47 213,82
BIDV 23.170 23.310 24.991 25.750 29.865 30.468 205,58 213,23
VietinBank 23.159 23.309 24.912 25.747 29.804 30.444 208,70 214,70
Agribank 23.185 23.290 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.160 23.290 24.945 25.312 29.9936 30.376 209,76 212,84
ACB 23.160 23.290 24.951 25.305 30.026 30.376 209,96 212,94
Sacombank 23.136 23.340 24.953 25.414 29.995 30.400 209,14 213,72
Techcombank 23.155 23.315 24.707 25.670 29.610 30.562 208,52 215,32
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.860 25.369 29.973 30.430 209,36 213,39
DongA Bank 23.190 23.280 24.980 25.290 29.950 30.350 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.250
44.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.250
44.550
Vàng SJC 5c
44.250
44.570
Vàng nhẫn 9999
44.200
44.700
Vàng nữ trang 9999
43.750
44.550