9 tháng, vốn FDI vào khu công nghiệp đạt 10,1 tỷ USD

08:59 | 27/09/2019

Theo báo cáo của Vụ Quản lý khu kinh tế (Bộ Kế hoạch và Đầu tư), ước tính trong 9 tháng năm 2019, các khu công nghiệp (KCN), khu kinh tế (KKT) đã thu hút được 397 dự án đầu tư nước ngoài (FDI) với số vốn đăng ký đạt 10,1 tỷ USD.

7 khuyến nghị với bất động sản công nghiệp
Cơ hội đầu tư đất khu công nghiệp
8,3 tỷ USD vốn FDI đăng ký vào khu công nghiệp năm 2018

Với kết quả trên, lũy kế đến tháng 9/2019, tổng số dự án FDI đầu tư vào Việt Nam đã tăng lên lên 8.970 dự án với tổng vốn đăng ký đạt khoảng 187,4 tỷ USD.

Ảnh minh họa

Đối với các dự án đầu tư trong nước, các KCN, KKT đã thu hút được 388 dự án với tổng vốn đăng ký mới đạt 96,9 nghìn tỷ đồng. Lũy kế đến nay, tổng số dự án đầu tư trong nước là hơn 9.140 dự án với tổng vốn đăng ký đạt 2.074,5 nghìn tỷ đồng.

Tính đến hết tháng 9 năm 2019 có gần 3,7 triệu lao động đang làm việc tại các KCN, KKT, trong đó số lao động nữ chiếm khoảng 60%.

Hiện có 327 KCN được thành lập với tổng diện tích đất tự nhiên đạt xấp xỉ 96,1 nghìn ha, trong đó diện tích đất công nghiệp đạt khoảng 65,7 nghìn ha, chiếm khoảng 68,4%.

Trong 327 KCN được thành lập, có 256 KCN đã đi vào hoạt động với tổng diện tích đất tự nhiên khoảng 67,6 nghìn ha và 71 KCN đang xây dựng với tổng diện tích khoảng 28,5 nghìn ha. Tỷ lệ lấp đầy các KCN đang hoạt động đạt gần 75%.

Hiện có 17 KKT ven biển đã được thành lập với tổng diện tích mặt đất và mặt nước hơn 845 nghìn ha. Ngoài ra, KKT Ninh Cơ (tỉnh Nam Định) nằm trong quy hoạch phát triển các KKT nhưng chưa được thành lập.

Lũy kế đến tháng 9 năm 2019 có 35 KCN nằm trong KKT với tổng diện tích khoảng 14 nghìn ha. Trong đó, 20 KCN đang hoạt động với tổng diện tích khoảng 7,8 nghìn ha và 15 KCN đang xây dựng cơ bản với tổng diện tích khoảng 5,8 nghìn ha.

Dự kiến đến hết tháng 9 năm 2019 có 224/256 KCN đang hoạt động có công trình xử lý nước thải tập trung (đạt tỷ lệ 87,5%).

M.Hồng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950