90% DN logistics vốn dưới 10 tỷ đồng

08:48 | 23/08/2019

90% DN logistics khi đăng ký có vốn dưới 10 tỷ đồng, thấp hơn mức vốn đăng ký bình quân DN cả nước. Đây là một trong những nội dung tại Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển logistics Việt Nam vừa được Bộ Công thương trình Chính phủ.

Logistics nỗ lực rút ngắn thời gian hội nhập
Đẩy nhanh phát triển hạ tầng logistics

Theo Bộ Công thương, hiện nay ở Việt Nam chưa có từ nào có thể diễn giải đủ nghĩa của từ logistics, nhưng có thể hiểu logistics là “vòng tròn” các hoạt động lưu trữ hàng hóa, bao bì, đóng gói, kho bãi, luân chuyển hàng hóa, làm thủ tục hải quan… nhằm đạt được mục đích sau cùng là chuyển sản phẩm, hàng hóa từ nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng một cách tối ưu nhất.

Cùng với tốc độ tăng trưởng của GDP, giá trị sản xuất công nghiệp, kim ngạch xuất nhập khẩu, trị giá bán lẻ hàng hóa, dịch vụ và hạ tầng giao thông, trong thời gian vừa qua, dịch vụ logistics của Viêt Nam có tốc độ tăng trưởng tương đối cao, đạt 12-14%; tỷ lệ DN thuê ngoài dịch vụ logistics đạt khoảng 60-70%, đóng góp khoảng 4-5% GDP.

Hiện cả nước có khoảng 4.000 DN hoạt động trong lĩnh vực logistics. Trong đó 70% số DN này tập trung ở TP. Hồ Chí Minh và các tỉnh lân cận. Tuy nhiên các DN logistics Việt Nam chủ yếu ở quy mô nhỏ, chỉ có 1% DN có mức vốn trên 100 tỷ đồng; 1% có mức vốn từ 50 đến 100 tỷ đồng; 3% có mức vốn từ 20 đến 50 tỷ đồng; và 5% có mức vốn từ 10 đến 20 tỷ đồng.

Một điểm đáng nói khác là chỉ có gần 1/10 DN tham gia Hiệp hội DN dịch vụ logistics Việt Nam (VLA) nhưng lại chiếm trên 60% thị phần cả nước, bao gồm nhiều DN hàng đầu trong ngành. Điều này cho thấy, DN lớn có thị phần tốt có xu hướng chú trọng tới liên kết mạng lưới hơn các DN nhỏ. Các DN logistics hàng đầu hiện nay là SNP, Gemadept, Transimex, IndoTrans, TBS Logistics, Tân Cảng Sài Gòn, Delta, U&I Logistics, Sotrans, Minh Phương Logistics... đều là hội viên của VLA, cung cấp dịch vụ tới tất cả các thị trường chiến lược của Việt Nam.

Việt Nam có khoảng 30 DN cung cấp dịch vụ logistics xuyên quốc gia. Để mở rộng quy mô, một số DN Việt Nam đã tăng cường liên doanh, liên kết giữa các DN trong nước và hợp tác với các công ty logistics quốc tế.

Đáng chú ý, đang trong thời đại 4.0 nhưng việc ứng dụng công nghệ thông tin trong logistics của DN hiện còn ở mức rất khiêm tốn, chủ yếu tập trung phục vụ khai báo hải quan và theo dõi, giám sát phương tiện. Cùng đó, cả nước có 45 trung tâm logistics tại 9 tỉnh, thành phố nhưng đa phần là các trung tâm logistics hạng II (cấp vùng), chưa phát triển đúng định hướng tại Quyết định số 1012/QĐ-TTg ban hành năm 2015 là phát triển các trung tâm cấp I (cấp quốc gia) để trên cơ sở đó phát triển các trung tâm hạng II.

Bộ Công thương cũng cho biết, các DN, trung tâm logistics đang nỗ lực để đổi mới hoạt động. Ngoài các chức năng chính gồm bảo quản, dán nhãn, đóng gói, chia tách, xử lý hàng hóa, chuẩn bị đơn đặt hàng, các trung tâm logistics đang chuyển sang ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hàng hóa, theo dõi, truy xuất vị trí.

Một số trung tâm logistics chuyên dùng được tự động hóa gần như hoàn toàn như các trung tâm logistics của Samsung, Unilever, P&G, Vinamilk, Masan... Các trung tâm logistics lớn hiện nay tập trung ở khu vực Hải Phòng, Đồng Nai và Bình Dương, áp dụng hệ thông quản lý hiện đại thuộc các DN Gemadept, TBS, Tân Cảng Sài Gòn, Transimex, Mapletree, Damco, DHL, Kerry Express, Viettel Post…

Báo cáo gần đây của Ngân hàng Thế giới năm cho biết, chỉ số năng lực hoạt động logistics (LPI) của Việt Nam xếp hạng 39/160 nước tham gia nghiên cứu, tăng 25 bậc so với năm 2016 và vươn lên đứng thứ 3 trong các nước ASEAN. Việt Nam cũng là nước xếp hạng ở nhóm đầu trong các thị trường mới nổi. Đây là kết quả tốt nhất của Việt Nam kể từ khi WB thực hiện việc xếp hạng LPI kể từ năm 2007 đến nay.

Các báo cáo của các tổ chức quốc tế và Bộ Công thương cũng chỉ ra rằng, nhân lực logistics đang là khâu rất có vấn đề khi vừa thiếu, vừa yếu, nhất là về ngoại ngữ, năng lực quản lý. Trong giai đoạn 2015- 2030, cả nước cần tới 200.000 nhân sự, nhưng các bộ đang đào tạo nhân sự logistics ở 3 cấp độ đại học, cao đẳng và trung cấp, chủ yếu là cao đẳng và trung cấp, chỉ có quy mô hàng năm từ 3.500- 5.000 học viên và khoảng 10.000-15.000 lượt người ở các trình độ sơ cấp và đào tạo ngắn hạn dưới 1 tháng.

Được biết, đây là báo cáo đầu tiên của Bộ Công thương về các DN logistics, cung cấp những dữ liệu quan trọng được thực hiện theo yêu cầu của Phó Thủ tướng Vương Đình Huệ để giúp Chính phủ nhận định tổng quan lĩnh vực logistics tại Việt Nam hiện nay, để đề ra những giải pháp phát triển ngành này, góp phần thúc đẩy tạo thuận lợi thương mại ở trong nước cũng như xuất khẩu hàng hoá.

Lê Minh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000