ABBANK cho vay ưu đãi khách hàng doanh nghiệp

20:25 | 05/04/2021

Nhằm hỗ trợ các khách hàng doanh nghiệp bổ sung vốn lưu động phục vụ đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinh doanh, phục hồi sau dịch, Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) triển khai chương trình ưu đãi “Tài trợ VND lãi suất ngoại tệ” với những chính sách hấp dẫn để khách hàng lựa chọn.

abbank cho vay uu dai khach hang doanh nghiep

Chương trình “Tài trợ VND lãi suất ngoại tệ” có hạn mức lên đến 1.000 tỷ đồng. Theo đó, các khách hàng doanh nghiệp đủ điều kiện cấp tín dụng theo quy định của pháp luật và của ABBANK khi tham gia chương trình sẽ được vay VND với lãi suất ưu đãi chỉ từ 4,4%/năm để mua ngoại tệ thanh toán cho đối tác nước ngoài hoặc mua ngoại tệ để trả nợ các khoản vay ngoại tệ.

Ngoài ra, đối với nhu cầu vay bổ sung vốn, khách hàng doanh nghiệp sẽ được áp dụng lãi suất vay ưu đãi VND chỉ từ 4,9%/ năm.

Bên cạnh chương trình ưu đãi chung dành cho khách hàng doanh nghiệp, ABBANK cũng song song triển khai thêm nhiều chương trình hấp dẫn dành cho các khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) và doanh nghiệp siêu nhỏ (SSE) với mong muốn hỗ trợ về nguồn vốn ưu đãi, hiệu quả cho việc đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh trong năm 2021. Cụ thể:

Chương trình “Nhận vốn ưu đãi – Kinh doanh siêu lãi” dành cho các khách hàng SME và SSE có nhu cầu về khoản vay ngắn hạn từ dưới 12 tháng. Với hạn mức lên đến 4.000 tỷ đồng cùng mức lãi suất ưu đãi chỉ từ 6,2%/năm, khách hàng SME và SSE có thể tiếp cận nguồn vốn ưu đãi phục vụ cho những mục đích như bổ sung vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hoặc đầu tư tài sản cố định, máy móc thiết bị, nhà xưởng,...

Hay chương trình "SME – Tiếp vốn đầu tư" được ABBANK thiết kế riêng cho khách hàng SME có nhu cầu về vốn trung dài hạn từ 24 tháng trở lên. Chương trình có chính sách lãi suất ưu đãi cố định chỉ từ 8,5%/năm cho 6 tháng đầu tiên hoặc 9,5%/năm cho 12 tháng đầu tiên của khoản vay.

Đại diện ABBANK cho biết: “Cùng với các chương trình ưu đãi về lãi suất, ABBANK sẽ tiếp tục phát triển thêm các dịch vụ ngân hàng số hỗ trợ cho hoạt động của doanh nghiệp, từ đó, cùng khách hàng tăng cường trải nghiệm các sản phẩm dịch vụ tài chính tối ưu giúp giải quyết bài toán quản trị tài chính cho doanh nghiệp”.

AB

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400