ABBANK: Khẳng định chữ tín trên thương trường

11:15 | 31/08/2018

Trước sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường và nhu cầu ngày càng khắt khe của khách hàng, NHTMCP An Bình (ABBANK) đã triển khai Dự án chuyển đổi nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của ngân hàng.

Chỉ trong 6 tháng đầu năm 2018, ABBANK đã đạt nhiều kết quả kinh doanh khả quan và giải thưởng quốc tế ấn tượng.

Luôn vì sự hài lòng của khách hàng

Lợi nhuận trước thuế tăng gần 600 tỷ đồng

ABBANK vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý II năm 2018 và 6 tháng đầu năm với lợi nhuận trước thuế nửa đầu năm tăng gấp đôi cùng kỳ. Lợi nhuận trước thuế 6 tháng đầu năm 2018 của ABBANK đạt trên 592,7 tỷ đồng, tăng 103% so với cùng kỳ năm ngoái và tương đương 97% lợi nhuận trước thuế cả năm 2017. Lợi nhuận tăng mạnh nhờ các khoản lãi từ mua bán chứng khoán và kinh doanh ngoại hối, đồng thời giảm chi phí dự phòng rủi ro.

Theo đó, thu nhập từ lãi thuần đạt hơn 1.068 tỷ đồng, tăng 5% so với cùng kỳ 2017; lãi thuần từ hoạt động dịch vụ đạt khoảng 81 tỷ đồng, tăng 3% so với cùng kỳ 2017. Các tỷ lệ về an toàn, thanh khoản của ABBANK đều đảm bảo tốt theo quy định; chi phí hoạt động tiếp tục được kiểm soát ở mức 768 tỷ đồng. Nợ xấu tiếp tục được ABBANK tập trung kiểm soát tốt dưới 3% theo quy định của NHNN Việt Nam. Kết quả ấn tượng này được ABBANK công bố khi ngân hàng này đang vận hành dự án trọng điểm "Nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của ABBANK".

Bà Dương Thị Mai Hoa – Tổng giám đốc ABBANK cho biết: Thời gian vừa qua, ABBANK đã triển khai Dự án chuyển đổi nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và hoạt động của ABBANK, mô hình của các đơn vị kinh doanh được cải tiến theo hướng bán lẻ, tập trung vào khách hàng cá nhân và khách hàng SMEs, nhằm đảm bảo hoạt động của hệ thống đi theo đúng định hướng phát triển của ngân hàng. Dự án đã từng bước mang lại những kết quả tích cực đối với công tác vận hành, kinh doanh của ngân hàng. Dự kiến đến cuối 2018, ABBANK sẽ đạt mục tiêu nằm trong nhóm ngân hàng có tổng tài sản 100.000 tỷ, đạt và vượt chỉ tiêu lợi nhuận 900 tỷ được HĐQT giao.

Cơ sở để ABBANK tự tin sẽ đạt được những kết quả kinh doanh khả quan là do ngân hàng đã có tảng vững chắc được bồi đắp liên tục trong nhiều năm qua. Với xu hướng mới trong giao dịch ngân hàng số (Digital bank), ABBANK đã phát triển thêm nhiều dịch vụ gia tăng, đặc biệt tập trung đầu tư vào các sản phẩm công nghệ cao như dịch vụ ngân hàng điện tử, thu thuế điện tử, thu thuế xuất nhập khẩu, các dịch vụ thu tiền điện nước, điện thoại, bảo hiểm, các sản phẩm thẻ quốc tế doanh nghiệp…

Được thị trường ghi nhận

Ghi nhận những kết quả kinh doanh tích cực và ổn định trên, ABBANK vừa tiếp tục nhận được hàng loạt giải thưởng, đánh giá cao từ các tổ chức quốc tế uy tín.

Ngày 14/8/2018, ABBANK tiếp tục được Hãng xếp hạng tín nhiệm Moodys nâng xếp hạng đối tác với Tiền gửi ngoại tệ của ABBANK từ B2 lên B1 và đánh giá Triển vọng cho tiền gửi nội tệ và phát hành tiền tệ nội địa và ngoại tệ từ tích cực sang Ổn định. Trước đó, tháng 6/2018, Moodys cũng bổ sung công bố Xếp hạng Rủi ro Đối tác nội – ngoại tệ dài hạn (CRR-Counterparty Risk Ratings) cho ABBank ở mức B1.

Moodys cho biết tiếp tục đánh giá cao ABBANK ở những cải thiện trong khả năng sinh lời, tính thanh khoản cao của bảng cân đối và mức độ an toàn vốn trong top đầu của Ngành.

Mới đây, ABBANK tiếp tục được tổ chức Global Banking and Finance Review bình chọn là Ngân hàng Phát triển bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2018 (Fastest Growing Retail Bank Vietnam 2018). Đây là năm thứ 3 liên tiếp ABBANK nhận được giải thưởng uy tín này. Ngoài ra, Tổ chức này cũng bình chọn An Bình  là Ngân hàng có Dịch vụ Chăm sóc khách hàng tốt nhất Việt Nam 2018 (Best Customer Service Bank Vietnam 2018). Bên cạnh đó, ABBANK đã nhận được nhiều giải thưởng uy tín khác như: Top 10 thương hiệu dẫn đầu Việt Nam – Vietnam Leading Brands 2017 do Hội đồng Liên hiệp Khoa học Phát triển Doanh nghiệp Việt Nam trao tặng, Đối tác Thanh toán xuất sắc khu vực Đông Nam Á do MayBank trao tặng, Chứng chỉ “Đối tác đạt chuẩn về đào tạo và phát triển chuyên môn” (Recognized Employer Partner– REP) do Hiệp hội Kế toán viên công chứng Úc (CPA Australia) trao tặng…

Để nhận được những giải thưởng danh giá, bình chọn uy tín trên, ABBANK đã hoàn toàn đáp ứng được những tiêu chí về kiểm soát rủi ro, duy trì hoạt động ổn định, phát triển bền vững, tốc độ phát triển mạng lưới, khách hàng, sản phẩm dịch vụ, công nghệ ngân hàng hiện đại. Đây cũng là động lực quan trọng, thể hiện sự công nhận của thị trường, của đối tác, của khách hàng đối với nỗ lực, sự kiên trì của ABBANK trong việc “lấy sự hài lòng của khách hàng làm trọng tâm cho mọi hoạt động kinh doanh”.

Kha Linh

Nguồn:

Tags: ABBank
Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.290 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.110 23.290 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.110 23.290 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.100 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.110 23.280 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.110 23.280 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.100 23..310 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.096 23.296 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.140 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
49.520
49.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
49.520
49.900
Vàng SJC 5c
49.520
49.920
Vàng nhẫn 9999
49.130
49.680
Vàng nữ trang 9999
48.780
49.530