ABBANK muốn… trẻ hóa

14:05 | 15/11/2019

Năm 2019 là một năm với nhiều sự kiện lớn trong định hướng xây dựng thương hiệu của NHTMCP An Bình (ABBANK). Không chỉ tái định vị thương hiệu gắn với gia đình, ABBANK còn chú trọng đến trải nghiệm dịch vụ của khách hàng thông qua việc điều chỉnh nhận diện thương hiệu mới với phong cách trẻ, hiện đại và thân thiện.

ABBANK đã ban hành và bắt đầu áp dụng bộ nhận diện thương hiệu mới lần lượt trên hệ thống biển hiệu và mặt tiền các điểm giao dịch. Đến ngày 12/11/2019, 12 điểm giao dịch của ABBANK đã được khoác “chiếc áo” hiện đại, trẻ trung hơn. Dự kiến đến hết năm 2019, ABBANK sẽ thực hiện chuyển đổi cho 63 điểm giao dịch, và hoàn thành chuyển đổi nhận diện thương hiệu cho toàn bộ 165 điểm giao dịch vào năm 2021.

ABBANK thay đổi nhận diện, đến gần hơn giới trẻ. Ảnh PV

Bên cạnh những hoạt động cộng đồng như Tết An Bình, ABBANK Family Day đã trở thành một phần thương hiệu của Ngân hàng. Ý nghĩa gia đình được ABBANK sử dụng làm chủ đề cho những chương trình khuyến mại như: Tích lũy an gia – Nhận quà như ý, Thẻ visa ABBANK couple… Hay việc là một trong những Ngân hàng đi đầu triển khai dịch vụ thu hộ tiền điện, tiền nước, thu hộ thuế, các dịch vụ thẻ tiện ích, các sản phẩm tiết kiệm tích lũy tương lai, tiết kiệm U50, các sản phẩm bancassurance... cũng chính là định hướng của ABBANK trong việc phát triển như một ngân hàng của gia đình: cung cấp các giải pháp tài chính hiệu quả, phù hợp với nhu cầu của mỗi thành viên trong gia đình.

Với những nỗ lực đó, thương hiệu ABBANK đang ngày càng được đông đảo khách hàng đón nhận và ngân hàng đã đạt được những kết quả tích cực trong công tác kinh doanh. Cụ thể, tính đến hết 31/10/2019, Lợi nhuận trước thuế của ABBANK đạt 925 tỷ đồng, Tổng tài sản đạt 92.072 tỷ đồng. Cho vay khách hàng đạt 53.611 tỷ đồng, tăng 1.146 tỷ đồng so với đầu năm 2019; đặc biệt Huy động từ khách hàng đạt 72.991 tỷ đồng, tăng 8.501 tỷ đồng so với đầu năm 2019, giúp Ngân hàng sẵn sàng về nguồn vốn để phục vụ cho hoạt động tín dụng trong những tháng cuối năm 2019 và năm 2020. Số lượng khách hàng mới phát sinh giao dịch tại ABBANK tính đến hết 31/10/2019 là hơn 87.500 khách hàng.

Cùng với đó, ABBANK vẫn tiếp tục kiên trì trong công tác quản trị chất lượng tín dụng, đảm bảo sự tăng trưởng của Ngân hàng luôn gắn với sự bền vững, hiệu quả. Theo đó, tính đến hết 31/10/2019, nợ xấu tiếp tục được ABBANK kiểm soát tốt theo quy định của NHNN, ở mức 1,99%.

Ông Phạm Duy Hiếu – Quyền Tổng Giám đốc ABBANK cho biết: “Định hướng hoạt động của ABBANK vẫn luôn gắn với tiêu chí về bền vững, hiệu quả, mang đến những giá trị và trải nghiệm mới cho khách hàng, cho cộng đồng. Trong hai tháng cuối năm 2019, ABBANK sẽ tiếp tục tập trung vào thu hút tiền gửi khách hàng nhằm tạo nguồn vốn ốn định cho hoạt động tín dụng; đẩy mạnh cho vay, đặc biệt là cho vay SMEs và phục vụ nhu cầu vay mua nhà để ở của khách hàng cá nhân. Mục tiêu gia tăng nguồn thu từ phí dịch vụ cũng sẽ được tăng cường… Năm 2019 sẽ là bước đệm để ABBANK tiếp tục khẳng định vị thế ngân hàng bán lẻ thân thiện cùng tôn chỉ: Hạnh phúc không chỉ là được phục vụ khách hàng, mà còn được trở thành người đồng hành, mang tới cảm giác an bình, tin cậy của gia đình Việt.

Ngọc Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530