ABBANK sẽ tăng vốn lên hơn 9.409 tỷ đồng

16:15 | 29/04/2021

Ngày 29/04/2021 tại Hà Nội, Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) đã tổ chức thành công Đại hội đồng Cổ đông thường niên. Tại đây, ABBANK đã thông qua nội dung quan trọng về lộ trình tăng vốn điều lệ lên hơn 9.409 tỷ đồng vào cuối năm nay. Đại hội cũng thống nhất đặt mục tiêu lợi nhuận trước thuế năm 2021 đạt 1973 tỷ đồng và nhiều quyết sách quan trọng khác trong giai đoạn 2021-2025.  

abbank se tang vo n len hon 9409 ty do ng

Cụ thể, ABBANK thông báo kế hoạch kinh doanh 2021 với những chỉ tiêu tài chính cơ bản, bao gồm: Tổng tài sản đạt 120.217 tỷ đồng (tăng 3% so với năm 2020); Lợi nhuận trước thuế đạt 1.973 tỷ đồng (tăng 44% so với thực hiện năm 2020); Đặt mục tiêu duy trì tỷ suất RoE ở mức 16,9%, RoA: 1,3% và kiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức dưới 3% trên tổng dư nợ theo quy định của Ngân hàng Nhà nước.

Bên cạnh đó, Đại hội đồng Cổ đông cũng đã thông qua nộidung quan trọng về lộ trình tăng vốn của ABBANK theo haiđợt với tổng mức tăng 64,7% so với thời điểm 31/12/2020 vớitỉ lệ 100% phiếu thuận. Theo đó, vốn điều lệ của ABBANK sẽtăng từ hơn 5.700 tỷ đồng hiện nay lên hơn 9.409 tỷ đồng vào cuối năm 2021. Số vốn tăng thêm này sẽ được sử dụng nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh doanh của ngân hàng trong 2021 và giai đoạn trung hạn 2021-2025 (đặc biệt là phát triểnkênh kinh doanh trên nền tảng số), đồng thời đảm bảo ngân hàng tuân thủ mức đủ vốn nội bộ theo Thông tư 13/2018/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước ngày18/05/2018, hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững, sớm đưa ABBANK nằm trong TOP đầu các ngân hàng tư doanh về hiệu quả hoạt động.

Cũng tại Đại hội, ABBANK xác định kế hoạch kinh doanh trong 5 năm tới (2021-2025) như: nằm trong Top 8 ngân hàng tư nhân có ROE tốt nhất; tập khách hàng của ABBANK sẽ có khoảng 2 triệu khách hàng hoạt động; và thu từ hoạt động dịch vụ chiếm 20% trở lên, thu từ hoạt động mảng KHCN phảichiếm từ 70% trở lên. Nhiệm vụ trọng tâm trong giai đoạn tới của ABBANK là nâng cao chất lượng dịch vụ, khai thác thêm tập khách hàng và gia tăng số lượng sản phẩm được sử dụng trên 1 khách hàng, từ đó, thúc đẩy và tăng tỷ trọng nguồn thu từ phí dịch vụ trong tổng thu nhập.

Để thực hiện được mục tiêu này, ABBANK sẽ tập trung số hóa Ngân hàng về cả sản phẩm dịch vụ và công tác vận hành nội bộ để có thể cung cấp cho khách hàng trải nghiệm vượt trội về một quy trình sản phẩm dịch vụ mượt mà, nhanh, xuyên suốt; bên cạnh đó, ABBANK cũng đầu tư phát triển sản phẩm chuyên biệt, sản phẩm đục lỗ, hướng tới khai thác sâu các cộng đồng khách hàng sử dụng dịch vụ liên quan đến bảo lãnh, thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại tệ, bảo hiểm, trái phiếu, các khách hàng truyền thống trong ngành Điện...

Kèm theo đó là các nhiệm vụ: bảo đảm chất lượng tài sản và chủ động phòng tránh rủi ro để tăng trưởng bền vững; chủ động ứng phó với tình huống rủi ro như khủng hoảng, dịch bệnh, thiên tai; phát huy hiệu quả công tác thu hồi nợ xấu đã đạt được trong những năm qua, nâng cao hình ảnh của Ngân hàng và đạt được các chỉ tiêu tài chính đề ra.

Đánh giá chung về kết quả cuộc họp Đại hội Cổ Đông 2020, Ông Đào Mạnh Kháng – Chủ tịch HĐQT ABBANK cho biết: “Các cổ đông đã thống nhất các đề xuất về mặt chiến lược phát triển, cũng như giao trọng trách cho Ban lãnh đạo cùng toàn thể nhân viên trong việc đưa ABBANK cán đích thành công những chỉ tiêu kinh doanh quan trọng trong thời kỳ mới. Năm 2021 sẽ mở ra một giai đoạn mới cho ABBANK với những bước tiến mạnh mẽ hơn về năng lực cốt lõi cũng như số hóa dịch vụ tài chính ngân hàng, khi hàng loạt dự án đầu tư dần hoàn thiện và hỗ trợ thực thi các trọng trách kinh doanh cũng như sứ mệnh phục vụ khách hàng.”

Hải Ninh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.847 23.047 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.827 23.047 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.060 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.846 23.058 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.825 23.045 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.880 23.060 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.950
57.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.950
57.550
Vàng SJC 5c
56.950
57.570
Vàng nhẫn 9999
53.100
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400