ADB nâng hạn mức tài trợ thương mại cho HDBank lên 125 triệu USD

16:20 | 01/07/2021

Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) vừa công bố nâng hạn mức tài trợ thương mại cho Ngân hàng TMCP Phát triển TP. Hồ Chí Minh (HoSE: HDB) từ 75 triệu USD lên 125 triệu USD, nâng hạn mức tín dụng tuần hoàn từ 10 triệu USD lên 25 triệu USD.

HDBank gia nhập Chương trình tài trợ thương mại của ADB từ năm 2016 với vai trò ngân hàng phát hành L/C. Sau 5 năm, hạn mức tín dụng ADB dành cho HDBank tăng gấp nhiều lần so với thời điểm ban đầu.

Điều này thể hiện sự tin tưởng và đánh giá cao của ADB đối với HDBank về uy tín thương hiệu, sự minh bạch, hiệu quả trong sử dụng nguồn vốn, tốc độ tăng trưởng bền vững và tiềm năng phát triển trong thời gian tới.

adb nang han muc tai tro thuong mai cho hdbank len 125 trieu usd
Hạn mức mới của ADB dành cho HDBank sẽ giúp nhà băng này phát triển các hoạt động tài trợ thương mại với quy mô ngày càng được mở rộng

Hạn mức mới của ADB dành cho HDBank sẽ giúp nhà băng này phát triển các hoạt động tài trợ thương mại với quy mô ngày càng được mở rộng, tăng khả năng cạnh tranh và vị thế của HDBank trên thị trường quốc tế.

Trước đó, tháng 6/2020, trong khuôn khổ Chương trình tài trợ thương mại (TFP) của ADB, ADB và HDBank Việt Nam đã thực hiện ký kết một thỏa thuận tín dụng tuần hoàn nhằm hỗ trợ các hoạt động thương mại tại Việt Nam, đặc biệt các doanh nghiệp gặp khó khăn do ảnh hưởng dịch COVID-19. Thời điểm đó, ADB cấp hạn mức tín dụng tuần hoàn 10 triệu USD cho HDBank, nay tăng lên 25 triệu USD nhằm mục đích hỗ trợ nhiều hơn nữa các hoạt động tài trợ thương mại của HDBank và khách hàng của mình.

Với việc nâng hạn mức tài trợ thương mại và hạn mức tín dụng tuần hoàn của ADB, khách hàng doanh nghiệp trên khắp cả nước sẽ dễ dàng tiếp cận với nguồn vốn tài trợ từ HDBank trong giai đoạn khó khăn do dịch COVID-19. Đồng thời, HDBank góp phần đảm bảo cho hoạt động mua bán quốc tế được diễn ra an toàn hơn, tạo sự an tâm cho các bên tham gia vào quá trình giao dịch ngoại thương, mở rộng mạng lưới và thiết lập quan hệ giao dịch với nhiều ngân hàng trên thế giới.

Hiện nay, HDBank không chỉ tham gia Chương trình tài trợ thương mại của ADB với tư cách là ngân hàng phát hành L/C cho các doanh nghiệp Việt Nam mà còn với tư cách là ngân hàng xác nhận L/C do các ngân hàng khác phát hành dưới sự bảo lãnh của ADB.

Đầu tháng 6/2021, Hãng xếp hạng tín nhiệm - Moody’s đã nâng triển vọng của HDBank từ “Ổn định” lên “Tích cực”, khẳng định năng lực nội tại của HDBank trong việc thích ứng để duy trì ổn định và tiến bước vững chắc theo chiến lược phát triển của mình trong bối cảnh dịch COVID-19 diễn biến phức tạp suốt thời gian qua.

P.N

Nguồn:

Tags: adb HDBank

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750