Agribank chi nhánh Vĩnh Phúc II: Hỗ trợ khách hàng vượt qua đại dịch

09:20 | 27/05/2020

Tính đến ngày 21/5/2020, Agribank chi nhánh Vĩnh Phúc II đã hỗ trợ cho 64 khách hàng gặp khó khăn do dịch bệnh Covid-19 với tổng dư nợ 451,51 tỷ đồng chiếm 7,48%/tổng dư nợ toàn chi nhánh.

Agribank miễn giảm lãi, hạ lãi suất cho 29.000 khách hàng ảnh hưởng bởi Covid-19
Sẻ chia đồng hành với khách hàng
Chung sức đồng lòng vươn lên bứt phá

Trong đó, đã cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ được 57 khách hàng với dư nợ 401 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 89,1% dư nợ đã hỗ trợ khách hàng. Chi nhánh hiện đang tiếp tục rà soát và dự kiến sẽ cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giữ nguyên nhóm nợ khoảng 800 tỷ đồng đối với các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp.

“Vào cuộc” để chia sẻ, hỗ trợ khách hàng trong bối cảnh ảnh hưởng của Covid-19, đồng thời thực hiện chỉ đạo của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Agribank Vĩnh Phúc II đã yêu cầu các chi nhánh, phòng giao dịch  trên địa bàn, bám sát diễn biến của dịch bệnh, đảm bảo mọi hoạt động kinh doanh của Agribank cũng như của khách hàng không bị gián đoạn trong bất cứ hoàn cảnh nào; luôn đồng hành chia sẻ, tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, người dân bị ảnh hưởng bởi Covid-19, triển khai hỗ trợ kịp thời nhiều giải pháp để khách hàng sớm khôi phục và ổn định hoạt động sản xuất kinh doanh. Cùng với đó, toàn hệ thống duy trì đảm bảo hoạt động bình thường để phục vụ người dân, doanh nghiệp.

Ông Vũ Văn Hòa, Chủ tịch HĐQT Công ty CP công nghệ thức ăn chăn nuôi Hà Lan chia sẻ, do ảnh hưởng của dịch bệnh nguồn thức ăn chăn nuôi bị tồn đọng khá lớn, nguồn nguyên liệu để sản xuất cũng phải nhập khẩu với giá cao, hàng hóa không bán được nên doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn. Agribank chi nhánh Vĩnh Phúc II hỗ trợ giảm lãi suất là một việc làm cụ thể, thiết thực nhất đối với hoạt động của doanh nghiệp hiện nay.

Theo ông Đỗ Văn Bộ, Phó giám đốc Agribank chi nhánh Vĩnh Phúc II cho biết, ngân hàng đang triển khai cho vay gói 100.000 tỷ đồng cho tất cả các khách hàng vay tại chi nhánh với mức lãi suất giảm 2,5%. Mức lãi suất này sẽ giúp cho các doanh nghiệp ổn định sản xuất kinh doanh đồng thời giúp người dân mua được các sản phẩm giá rẻ do các nhà sản xuất sản xuất ra. Ngân hàng cũng xác định tập trung nguồn vốn cho vay các lĩnh vực ưu tiên, tập trung vốn cho phát triển nông nghiệp, nông thôn, bám sát định hướng và tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, chú trọng đầu tư các lĩnh vực: Chế biến hàng xuất khẩu; công nghiệp công nghệ cao; sản xuất công nghiệp phụ trợ; hỗ trợ các DNNVV.

Đặc biệt, thực hiện mục tiêu, chiến lược kinh doanh của ngân hàng nông nghiệp, đồng thời tạo vị thế vững chắc tại khu vực thành thị, ngoài giữ vững vai trò chủ lực tín dụng khu vực nông nghiệp, nông thôn, Agribank Vĩnh Phúc II còn làm tốt việc cung cấp nguồn vốn ưu đãi, kịp thời nhằm hỗ trợ nhu cầu sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trên địa bàn. Agribank Vĩnh Phúc II luôn chủ động triển khai nhiều gói vay, chương trình ưu đãi, nhất là đối với DNNVV đầu tư vào các lĩnh vực theo định hướng phát triển của tỉnh; doanh nghiệp chế biến hàng xuất khẩu, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp sạch, công nghệ cao. Đồng thời, phối hợp với Quỹ Đầu tư phát triển và Bảo lãnh tín dụng tỉnh để hỗ trợ doanh nghiệp gặp khó khăn”.

Bên cạnh đó, để tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng, doanh nghiệp tiếp cận nhanh với nguồn vốn ưu đãi, kịp thời đầu tư sản xuất kinh doanh, Agribank Vĩnh Phúc II không ngừng hoàn thiện, đổi mới phong cách phục vụ theo hướng chuyên nghiệp hóa: Đơn giản thủ tục hành chính, rút ngắn thời gian giải quyết cho vay, ứng dụng CNTT trong giải quyết hồ sơ… Đồng thời, cung ứng nhiều dịch vụ tiện ích của ngân hàng hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc nộp thuế, gửi tiền, chuyển khoản, thanh toán thu mua, tiêu thụ sản phẩm. Nguồn vốn cũng như các chương trình, chính sách ưu đãi của Agribank Vĩnh Phúc II đã góp phần tích cực chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông nghiệp nông thôn; hỗ trợ nguồn lực cho các hộ sản xuất kinh doanh và DNNVV đầu tư mở rộng sản xuất, giải quyết việc làm, cải thiện và nâng cao đời sống.

Cũng theo Agribank chi nhánh Vĩnh Phúc II thì khó khăn lớn nhất mà chi nhánh gặp phải trong giải ngân hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi Covid-19 là việc chứng minh khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19 bởi các doanh nghiệp chỉ có thể cung cấp báo cáo tài chính hàng quý, do vậy không đảm bảo căn cứ xác minh doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi dịch bệnh. Còn các cá nhân cũng rất khó để xác định thiệt hại về doanh thu/thu nhập bằng các con số cụ thể mà chỉ có thể xác định là có thiệt hại và như thế sẽ không đủ căn cứ để ngân hàng xem xét trong trường hợp cần xác định thiệt hại. Trước những khó khăn này, Agribank chi nhánh Vĩnh Phúc II đề nghị cho áp dụng rộng rãi đối với các khách hàng trên cơ sở tính toán tỷ lệ hỗ trợ phù hợp với mức độ ảnh hưởng đối với từng ngành nghề khác nhau. Đồng thời quy định cụ thể thời gian hỗ trợ ảnh hưởng đối với từng ngành nghề, lĩnh vực đầu tư…

Anh Hòa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.300 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.115 23.295 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.116 23.306 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.130 23.280 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.120 23.290 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.115 23.285 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.108 23..318 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.102 23.302 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.120 23.280 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.150 23.270 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.830
49.200
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.830
49.180
Vàng SJC 5c
48.830
49.200
Vàng nhẫn 9999
48.680
49.280
Vàng nữ trang 9999
48.280
49.080