Agribank: Kích cầu tiêu dùng góp phần phục hồi kinh tế

07:00 | 20/10/2021

Trong giai đoạn nền kinh tế đang nỗ lực phục hồi, tín dụng tiêu dùng sẽ góp phần kích thích tổng cầu, hỗ trợ tăng trưởng và phát triển nền kinh tế. Agribank cùng ngành Ngân hàng đang tích cực tung ra nhiều sản phẩm tín dụng tiêu dùng đa dạng với ưu đãi hấp dẫn, thủ tục cho vay đơn giản, linh hoạt để phần nào kích thích tăng trưởng kinh tế và góp phần đẩy lùi “tín dụng đen” vẫn đang tiềm tàng trong mùa dịch.

agribank kich cau tieu dung gop phan phuc hoi kinh te Agribank đẩy mạnh tín dụng tiêu dùng, góp phần đẩy lùi 'tín dụng đen'
agribank kich cau tieu dung gop phan phuc hoi kinh te Agribank chi nhánh Quảng Trị: Chia sẻ gánh nặng tài chính cho khách hàng
agribank kich cau tieu dung gop phan phuc hoi kinh te Agribank cảnh báo hiện tượng giả mạo ngân hàng để lừa đảo

Thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng của người dân

Với dân số hơn 98 triệu người, đứng thứ 15 trên thế giới, trong đó khoảng 50 triệu người ở độ tuổi lao động, Việt Nam là thị trường đầy tiềm năng đối với loại hình dịch vụ tín dụng tiêu dùng, nhất là khi đời sống xã hội ở Việt Nam ngày càng có sự thay đổi tích cực, thu nhập của người dân ngày càng được cải thiện…

Các chuyên gia kinh tế cho rằng, kinh tế tiêu dùng cần được lựa chọn như là “bàn đạp” cho sự tăng trưởng GDP của nền kinh tế đất nước. Bởi kinh tế tiêu dùng, bên cạnh việc mang đến những lợi ích to lớn cho ngân hàng, doanh nghiệp, người tiêu dùng thì còn chiếm tỷ trọng lớn trong tăng trưởng GDP. Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, tỷ trọng tiêu dùng trong tổng GDP của Việt Nam liên tục tăng cao.

agribank kich cau tieu dung gop phan phuc hoi kinh te
Các gói vay tại Agribank không chỉ đa dạng mà còn phù hợp với tiêu chí vay của nhiều khách hàng

Cụ thể, cho vay tiêu dùng trong 10 năm qua luôn cao hơn tăng trưởng dư nợ cho vay chung toàn nền kinh tế, tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010-2020 đạt 33,7%, trong khi đó tốc độ tăng dư nợ tín dụng chung toàn nền kinh tế đạt 17,3%. Dư nợ cho vay phục vụ nhu cầu đời sống, cho vay tiêu dùng đến cuối năm 2020 đạt 1,85 triệu tỷ đồng, tăng khoảng 10,5% so với năm 2019 và tăng hơn 10 lần dư nợ cuối năm 2010. Giới chuyên môn đánh giá, cho vay tiêu dùng một mặt giúp đáp ứng nhu cầu của người dân chi tiêu, nâng cao khả năng tiếp cận tài chính của đại bộ phận người dân, mặt khác còn có ý nghĩa lớn trong việc kích cầu nền kinh tế và hỗ trợ tăng trưởng kinh tế.

Trên cơ sở định hướng, chỉ đạo điều hành của Chính phủ, NHNN, trong nhiều năm qua, Agribank luôn chú trọng đẩy mạnh cho vay tiêu dùng thông qua những chính sách cho vay, chương trình ưu đãi lãi suất theo từng phân khúc khách hàng, đa dạng trong các gói vay, lãi suất thấp, thủ tục giải ngân nhanh chóng, dễ dàng. Một số sản phẩm vay tiêu dùng nổi bật tại Agribank như cho vay mua sắm hàng tiêu dùng, vật dụng trong gia đình; Cho vay phục vụ nhu cầu đời sống; Cho vay xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mua nhà ở, đất ở đối với dân cư; Cho vay mua phương tiện đi lại; Cho vay thấu chi;… Để triển khai các giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận vốn tín dụng tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình và các giải pháp góp phần hạn chế “tín dụng đen”, Agribank đã ưu tiên xét duyệt và giải ngân trong ngày khi nhận được đầy đủ bộ hồ sơ hợp lệ đối với các mục đích tiêu dùng hợp pháp, cấp thiết, có nhu cầu vốn không quá 30 triệu đồng. Với việc triển khai đồng bộ các giải pháp, lãnh đạo Agribank cho biết, dư nợ cho vay tiêu dùng đạt gần 250.000 tỷ đồng, gấp gần 5 lần quy mô dự kiến ban đầu 5.000 tỷ đồng sau gần 2 năm triển khai.

Hỗ trợ phục hồi kinh tế

Cục Cạnh tranh và Bảo vệ người tiêu dùng (Bộ Công thương) nhận định đại dịch Covid-19 với những diễn biến ngày càng phức tạp, khó kiểm soát đã ảnh hưởng nặng nề đến nền kinh tế chung của đất nước, kéo theo đó là những tác động tiêu cực đến tình hình lao động việc làm. Tại buổi họp báo công bố tình hình lao động, việc làm quý III và 9 tháng năm 2021 ngày 12/10/2021, Vụ trưởng Vụ Thống kê dân số và lao động, Tổng cục Thống kê Phạm Hoài Nam thông tin, trong quý III và 9 tháng năm 2021, diễn biến phức tạp của dịch Covid-19 lần thứ tư tại nhiều địa phương, đặc biệt tại các tỉnh, thành phố trọng điểm kinh tế đã khiến cho tình hình lao động việc làm quý III năm 2021 tồi tệ hơn. Số người có việc làm giảm sâu so với quý trước và cùng kỳ năm trước, tỷ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm tăng lên mức cao nhất chưa từng thấy. Thu nhập bình quân tháng của người lao động sụt giảm nghiêm trọng so với quý trước và cùng kỳ năm trước. Cụ thể, cả nước có hơn 28,2 triệu người từ 15 tuổi trở lên chịu ảnh hưởng tiêu cực của đại dịch Covid-19 khiến họ bị mất việc làm, phải nghỉ giãn việc/nghỉ luân phiên, giảm giờ làm, giảm thu nhập. Tỷ lệ thất nghiệp là 3,98%, mức tăng cao nhất trong vòng 10 năm trở lại đây, khiến cơ hội tìm kiếm việc làm của người lao động càng khó khăn hơn. Thu nhập bình quân tháng là 5,2 triệu đồng, giảm 877 nghìn đồng so với quý trước và giảm 603 nghìn đồng so với cùng kỳ năm trước. Lao động khu vực thành thị chịu thiệt hại nhiều hơn so với khu vực nông thôn. Có 46,2% lao động khu vực thành thị bị ảnh hưởng tiêu cực bởi dịch Covid-19 trong khi đó con số này ở nông thôn là 32,4%...

Nhận thấy những khó khăn mà người dân, đặc biệt là ở khu vực thành thị gặp phải do đại dịch Covid-19 gây ra, nhằm hỗ trợ người dân giải quyết những vấn đề khó khăn trước mắt, đáp ứng các nhu cầu cần thiết, ổn định và vực dậy cuộc sống trở lại, đồng thời hạn chế nạn “tín dụng đen”, Agribank dành 20.000 tỷ đồng triển khai chương trình cho vay tiêu dùng với lãi suất ưu đãi đối với khách hàng cá nhân khu vực đô thị bao gồm: thị trấn, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và thành phố trực thuộc trung ương. Cụ thể, chương trình này bắt đầu áp dụng đối với các khoản giải ngân mới từ 1/7/2021 đến hết ngày 31/12/2021 hoặc đến khi hết quy mô của chương trình. Lãi suất cho vay ưu đãi từ 6,5%/năm đến 7%/năm với mức cho vay tối đa dưới 4 tỷ đồng và thời gian áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi là 12 tháng kể từ ngày giải ngân. Do nhiều tỉnh, thành phố trên toàn quốc thực hiện giãn cách xã hội theo Chỉ thị 15, 16/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ nên đến hết ngày 30/9/2021, Agribank giải ngân hơn 1.053 tỷ đồng cho 1.325 khách hàng.

Ngay khi Nghị quyết số 128 quy định tạm thời “Thích ứng an toàn, linh hoạt, kiểm soát hiệu quả dịch Covid-19” được ban hành, Agribank đã chỉ đạo đến toàn hệ thống cử cán bộ bám sát địa bàn, nắm bắt nhu cầu vốn của khách hàng, tích cực phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức hội… để phổ biến kịp thời, giúp người dân nắm bắt đầy đủ chính sách tín dụng của ngân hàng. Qua đó, đẩy nhanh tốc độ giải ngân của chương trình cho vay tiêu dùng, tăng số lượng người dân được tiếp cận gói vay với lãi suất ưu đãi, hỗ trợ các khách hàng và người dân giải quyết các nhu cầu tiêu dùng và mua sắm phục vụ nhu cầu đời sống, kích cầu nền kinh tế và hỗ trợ kinh tế Việt Nam phục hồi và tăng trưởng.

Ngoài mức lãi suất ưu đãi thấp nói trên, Agribank cho phép khách hàng vay tiêu dùng với các gói vay dành cho hộ gia đình hoặc các cá nhân có thu nhập hàng tháng ổn định, theo đánh giá của ngân hàng là có khả năng trả nợ. Các gói vay tại Agribank không chỉ đa dạng mà còn phù hợp với tiêu chí vay của nhiều khách hàng. Bên cạnh đó, sản phẩm vay còn kèm thêm nhiều ưu đãi, tiện ích hấp dẫn thu hút lượng lớn khách hàng sử dụng sản phẩm Agribank như: Thẻ, Mobile Banking, Internet Banking, thanh toán hóa đơn, thu nợ tự động, thanh toán không dùng tiền mặt và nhiều dịch vụ linh hoạt khác của Agribank.

Song song với cho vay tiêu dùng lãi suất ưu đãi đối với khách hàng cá nhân khu vực đô thị, Agribank cũng đang triển khai chương trình cho vay thấu chi qua thẻ tại khu vực nông nghiệp, nông thôn lên đến 30 triệu đồng với lãi suất cạnh tranh thấp nhất thị trường để phục vụ chi tiêu đột xuất như: Thanh toán vật tư nông nghiệp, thanh toán các dịch vụ công như điện, nước, viễn thông, học phí, viện phí… tại máy quẹt thẻ POS mà không cần tiền mặt hay phải chịu bất cứ một khoản phí thanh toán nào. Đến ngày 30/9/2021, đã phát hành 361.000 thẻ với hạn mức thấu chi cấp cho khách hàng là 2.300 tỷ đồng, số lượng máy POS đã cung cấp lắp đặt là 3.100 máy.

Trong bối cảnh những tháng cuối năm 2021, vừa phải tìm cách thích ứng với tình hình dịch bệnh còn nhiều phức tạp, vừa phải gồng mình khắc phục những khó khăn cũ, mới chồng chất do dịch bệnh Covid-19 gây ra và phát triển kinh tế, Agribank tiếp tục chủ động nắm bắt kịp thời tình hình diễn biến của dịch bệnh để triển khai mạnh mẽ, hiệu quả các chương trình, sản phẩm tín dụng tiêu dùng với lãi suất hợp lý, đồng thời chấp hành nghiêm các quy định của pháp luật và chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước trong cho vay tiêu dùng, góp phần phục hồi và phát triển nền kinh tế đất nước.

Thục San

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050