Agribank Kiên Giang II góp phần phát triển thương hiệu cây khóm

10:19 | 03/04/2020

Nhờ có nguồn vốn vay ổn định và lãi suất ưu đãi của Agribank, bà con nông dân có điều kiện đầu tư cải tạo mương liếp, góp phần tăng năng suất, chất lượng của cây khóm Tắc Cậu.

Những người nông dân sinh sống lâu đời ở huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang cho biết: Cây khóm (dứa) Tắc Cậu được đem về trồng ở vùng đất này cách đây khoảng 70- 80 năm. Hiện nay, khóm Tắc Cậu sinh sôi, bén rễ ở nhiều địa phương như: Kiên Giang, Hậu Giang… nhưng tập trung nhất, chất lượng nhất vẫn là ở huyện Châu Thành, tỉnh Kiên Giang, với tổng diện tích khoảng 1.700 ha. Xã Bình An (huyện Châu Thành, Kiên Giang) được xem là thủ phủ của cây khóm, với tổng diện tích trồng lên đến 1.200 ha và có khoảng trên 1.000 hộ trồng.

Do thích nghi với thổ nhưỡng của vùng đất phèn, nhiễm mặn, nên cây khóm ở Bình An sinh trưởng tốt. Đặc biệt, trái khóm khi chín, có hương vị thơm ngon, giòn ngọt đậm đà và có màu vàng rất bắt mắt, bởi thế mà lâu nay khóm Tắc Cậu được mệnh danh là khóm đệ nhất Nam Bộ.

Ảnh minh họa

Năm 2013, khóm Tắc Cậu được cấp chứng nhận thương hiệu tập thể. Đây là bước ngoặt quan trọng để thương hiệu khóm Tắc Cậu ngày càng lớn mạnh và vươn xa. Song, do cây khóm sau khi trồng khoảng một năm mới bắt đầu cho trái. Muốn duy trì năng suất cao thì sau 3 năm trồng phải cải tạo đất trồng lại. Muốn vậy, người trồng khóm phải có nguồn vốn kha khá để đầu tư.

Thấu hiểu những khó khăn và nhu cầu về vốn của người nông dân, Agribank đã luôn đồng hành, đầu tư thỏa đáng cho vùng trồng này. Trước đây gia đình bà Võ Thị Hiền ở ấp An Thành (xã Bình An) có 10 công đất trồng lúa. Nhưng thấy trồng lúa cho thu nhập thấp và không ổn định, nên cách nay 3 năm, bà Hiền quyết định vay vốn Agribank về cải tạo đất, lên liếp trồng xen canh khóm - cau - dừa. Nhờ được chăm sóc kỹ, nên khu vườn mới của gia đình bà Hiền phát triển rất tốt. Đặc biệt là cây khóm, sau hơn 1 năm xuống giống đã cho thu nhập rất khả quan. Bà Hiền cho biết, hồi đầu vụ, khóm bán được giá 10.000 - 12.000 đồng/kg, nay giữa vụ, khóm giảm xuống còn 7.500 đồng/kg, mặc dù vậy cũng còn lời gấp 3- 4 lần so với trồng lúa.

Ông Trương Tiết Siến - một trong những hộ thực hiện mô hình trồng xen khóm - cau - dừa lâu đời nhất ở xã Bình An cho biết: 3 loại cây trồng xen này, cây nào cũng cho hoa lợi hấp dẫn. Sở dĩ 7 ha khóm - cau - dừa của gia đình được sung túc như bây giờ, theo chia sẻ của ông Siến là nhờ có nguồn vốn 600 triệu vay của Agribank. Hiện nay, chỉ tính riêng thu nhập từ cây khóm, mỗi năm gia đình ông thu về trên 300 triệu đồng.

Theo thống kê của Agribank chi nhánh Kiên Giang II, năm 2019, tổng dư nợ của chi nhánh đạt trên 7.600 tỷ đồng, trong đó tỷ lệ cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn chiếm tỷ lệ trên 98%.

Nhờ có nguồn vốn vay ổn định và lãi suất ưu đãi của Agribank, bà con nông dân ở đây có điều kiện đầu tư cải tạo mương liếp, góp phần tăng năng suất, chất lượng của cây khóm Tắc Cậu.

Mùa thu hoạch khóm chính vụ thường bắt đầu từ tháng 4 và kết thúc vào cuối tháng 6 âm lịch. Tuy nhiên, những năm gần đây, nhờ nắm vững kỹ thuật thâm canh, người trồng khóm đã có thể chủ động được thời vụ, điều tiết cho khóm ra trái nghịch mùa, khắc phục được cảnh dội hàng, dội chợ. Nhờ trồng cây đạt hiệu quả, thu nhập ổn định, cuộc sống người dân xã Bình An ngày càng khấm khá hơn. Đến cuối năm 2019, toàn xã Bình An đã giảm được gần 90 hộ nghèo, cận nghèo.

Năm nay, niềm vui của người trồng khóm được nhân đôi, vì khóm Tắc Cậu trúng mùa và trúng giá. Khóm bán tại vườn hiện có giá dao động từ 7.000 - 9.000 đồng/kg. Nếu tính với năng suất hiện nay, thì người trồng khóm có lời trên 50 triệu đồng/ha/vụ. Cây khóm hiện đang dẫn đầu về lợi nhuận so với 2 loại cây trồng xen. Trên đà thắng lợi này, hiện nay một số người dân trồng lúa ở đây đang có kế hoạch liên liếp thực hiện mô hình xen canh khóm - cau - dừa. Agribank cũng đã cử cán bộ đến khảo sát và sẵn sàng đồng hành nguồn vốn cùng bà con.

Minh Khương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.200 23.410 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.230 23.410 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.213 23.403 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.220 23.370 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.380 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.380 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.215 23.425 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.198 23.398 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.230 23.400 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.260 23.390 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.340
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.340
48.750
Vàng SJC 5c
48.340
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.480
48.180
Vàng nữ trang 9999
47.180
47.980