Agribank miễn phí chuyển tiền hỗ trợ khách hàng

23:11 | 16/05/2021

Với quyết định miễn phí dịch vụ chuyển tiền trong nước mới lần này, dự kiến có khoảng 18 triệu khách hàng của Agribank được áp dụng chính sách ưu đãi lớn, qua đó góp phần thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là ở địa bàn nông nghiệp nông thôn.

agribank mien phi chuyen tien ho tro khach hang

Nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, đồng thời hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, từ ngày 17/05/2021, Agribank thực hiện chính sách miễn phí chuyển tiền trong nước dành cho khách hàng cá nhân và tổ chức có tài khoản thanh toán tại Agribank, áp dụng đồng loạt tại 2.300 chi nhánh, phòng giao dịch trên toàn quốc và cả các kênh ngân hàng điện tử của Agribank.

Các kênh thanh toán áp dụng chính sách miễn phí gồm có dịch vụ chuyển tiền trong hệ thống Agribank áp dụng trên tất các kênh thanh toán: tại quầy giao dịch, ATM, Agribank E-Mobile Banking, SMS Banking, Bankplus. Dịch vụ chuyển tiền ra ngoài hệ thống Agribank cũng được hoàn toàn miễn phí và áp dụng trên các kênh ngân hàng điện tử: ATM, Agribank E-Mobile Banking.

Để hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn do ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19, Agribank đã thực hiện nhiều đợt giảm phí dịch vụ và cơ cấu nợ, miễn giảm lãi suất cho khách hàng. Với quyết định miễn phí dịch vụ chuyển tiền trong nước mới lần này, dự kiến có khoảng 18 triệu khách hàng của Agribank được áp dụng chính sách ưu đãi lớn, qua đó góp phần thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là ở địa bàn nông nghiệp nông thôn.

Hiền Linh

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
2,90
2,90
3,20
3,80
3,80
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,20
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,20
3,50
3,60
5,00
5,20
5,70
6,30
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,30
4,50
5,70
5,80
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.850 23.050 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.831 23.051 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.855 23.045 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.850 23.030 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.850 23.030 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.850 23.062 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.832 23.052 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.850 23.030 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.870 23.030 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.550
57.170
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.550
57.150
Vàng SJC 5c
56.550
57.170
Vàng nhẫn 9999
52.600
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900