Agribank Nam Đà Nẵng dành 1.000 tỷ đồng cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19

16:27 | 27/03/2020

Thực hiện chỉ đạo của Ngân hàng Nhà nước và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank), Agribank Nam Đà Nẵng vừa triển khai Chương trình tín dụng ưu đãi hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19.

agribank nam da nang danh 1000 ty dong cho khach hang bi anh huong boi dich covid 19 Agribank chung tay phòng, chống dịch Covid-19
agribank nam da nang danh 1000 ty dong cho khach hang bi anh huong boi dich covid 19 Agribank cung cấp nhiều giải pháp thanh toán không dùng tiền mặt
agribank nam da nang danh 1000 ty dong cho khach hang bi anh huong boi dich covid 19

Theo đó, chương trình này có quy mô nguồn vốn cho vay lên đến 1.000 tỷ đồng. Đối tượng áp dụng là các khách hàng trên địa bàn Đà Nẵng và khu vực lân cận bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Thời gian triển khai, áp dụng cho các khoản giải ngân từ ngày triển khai chương trình đến ngày 30/6/2020 hoặc khi có thông báo của Agribank Nam Đà Nẵng đã thực hiện xong gói tín dụng ưu đãi lãi suất nói trên.

Mục đích vay vốn là phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ. Lãi suất cho vay ưu đãi, đối với khách hàng là doanh nghiệp: 7,5% - 8%/năm, đối với khách hàng là hộ sản xuất và cá nhân: 8% - 8.5%/năm. Thời gian áp dụng mức lãi suất cho vay ưu đãi tối đa 6 tháng kể từ ngày giải ngân món vay. Sau thời hạn áp dụng mức lãi suất ưu đãi nói trên, những tháng tiếp theo áp dụng lãi suất cho vay thông thường theo quy định hiện hành.

Công Thái

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.190 23.400 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.220 23.400 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.205 23.395 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.260 23.410 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.210 23.390 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.210 23.370 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.207 23.417 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.200 23.400 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.210 23.390 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.240 23.380 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.600
49.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.550
49.000
Vàng SJC 5c
48.550
49.020
Vàng nhẫn 9999
47.600
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050