Agribank tiếp tục dành 30.000 tỷ đồng để đồng hành và phát triển cùng doanh nghiệp SMEs

13:25 | 02/07/2021

Nhằm thực hiện “mục tiêu kép” đẩy lùi dịch bệnh và phát triển kinh tế của Chính phủ, đồng hành cùng doanh nghiệp nhỏ và vừa (SMEs) vượt qua khó khăn, nhanh chóng khôi phục và thúc đẩy sản xuất kinh doanh, Agribank tiếp tục dành 30.000 tỷ đồng triển khai chương trình tín dụng ưu đãi Agribank đồng hành và phát triển cùng doanh nghiệp SMEs, trong đó 10.000 tỷ đồng dành cho vay ngắn hạn và 20.000 tỷ đồng dành cho vay trung, dài hạn.

agribank tiep tuc danh 30000 ty dong de dong hanh va phat trien cung doanh nghiep smes

Theo đó, từ ngày 1/7/2021, doanh nghiệp SMEs có thể tiếp cận mức lãi suất cho vay ngắn hạn giảm tới 4,5%/năm hoặc thấp hơn để bổ sung vốn lưu động phục vụ phương án sản xuất kinh doanh. Đối với cho vay trung, dài hạn doanh nghiệp SMEs có thể tiếp cận mức lãi suất tối thiểu 6,5%/năm để thực hiện các dự án đầu tư mới phục vụ sản xuất, kinh doanh; các dự án đầu tư giai đoạn 2; các dự án đầu tư mở rộng, nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh, trong đó ưu tiên các lĩnh vực: Sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu; Sản xuất, chế biến, kinh doanh nông, lâm, thủy hải sản, nghề muối, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, nông nghiệp sạch.

Như vậy, với mức lãi suất ưu đãi này, Agribank đã hỗ trợ doanh nghiệp SMEs lên tới 2%/năm so với lãi suất cho vay thông thường. Thời gian áp dụng lãi suất ưu đãi tối đa 06 tháng đối với cho vay ngắn hạn và tối đa 12 tháng đối với cho vay trung, dài hạn.

Song song với chương trình tín dụng ưu đãi dành cho doanh nghiệp SMEs, Agribank cũng đang triển khai các chương trình tín dụng ưu đãi khác như: 100.000 tỷ đồng dành cho khách hàng bị ảnh hưởng bởi dịch COVID-19; 15.000 tỷ đồng và 300 triệu USD tài trợ khách hàng xuất nhập khẩu; 150 triệu USD dành cho khách hàng FDI; 35.000 tỷ đồng dành cho khách hàng lớn và 20.000 tỷ đồng cho vay tiêu dùng đối với khách hàng cá nhân khu vực đô thị. Bên cạnh đó, nhằm tháo gỡ khó khăn cho khách hàng do ảnh hưởng của dịch COVID-19, Agribank đã triển khai đồng loạt nhiều giải pháp hỗ trợ khách hàng như: Cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn, giảm lãi, giữ nguyên nhóm nợ; Cho vay mới với lãi suất ưu đãi; Hạ lãi suất cho vay; Miễn phí chuyển tiền trong nước và ủng hộ hơn 130 tỷ đồng cho công tác phòng chống dịch COVID-19.

Như vậy, với vai trò quan trọng trong việc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, Agribank luôn dành nguồn vốn ưu đãi lớn hỗ trợ doanh nghiệp SMEs nâng cao hiệu quả hoạt động, mở rộng sản xuất kinh doanh đặc biệt trong giai đoạn toàn xã hội đang bị ảnh hưởng của dịch COVID-19 như hiện nay. Ngoài các chương trình tín dụng ưu đãi, Agribank còn cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích khác cho khách hàng như: Tiền gửi, đầu tư, mua bán ngoại tệ, bảo lãnh, thanh toán trong nước và quốc tế, dịch vụ ngân hàng số,…

Chương trình Agribank đồng hành và phát triển cùng doanh nghiệp SMEs kéo dài đến hết ngày 30/6/2022 hoặc đến khi hết quy mô của Chương trình và được áp dụng rộng rãi tại 2.300 điểm giao dịch của Agribank trên toàn quốc.

Quỳnh Nguyễn-TSC

Nguồn:

Tags: Agribank SME

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.655 22.855 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.636 22.856 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.660 22.840 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.660 22.840 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.653 22.865 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.642 22.852 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.660 22.840 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.680 22.840 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.900
56.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.900
56.600
Vàng SJC 5c
55.900
56.620
Vàng nhẫn 9999
50.200
51.100
Vàng nữ trang 9999
49.800
50.800