Agribank tiếp tục giảm lãi suất hỗ trợ khách hàng

11:47 | 20/11/2019

Hưởng ứng chủ trương của Chính phủ, định hướng của NHNN, Agribank cho biết, thời gian tới, ngân hàng này sẽ tiếp tục giảm thêm 0,5%/năm lãi suất cho vay đối với các khoản vay trung, dài hạn bằng đồng Việt Nam. Còn đối với khoản vay ngắn hạn đối với lĩnh vực ưu tiên Agribank đã chủ động giảm xuống chỉ còn 5,5%/năm -  mức thấp nhất thị trường sau 2 lần giảm lãi suất trước đó trong năm 2019.

Giảm lãi suất hỗ trợ cho nền kinh tế
BIDV giảm lãi suất huy động và lãi suất cho vay
Giảm lãi suất là quyết định tích cực và hợp lý

Như vậy, đây là lần thứ 3 trong năm 2019, Agribank thực hiện giảm lãi suất cho vay, thể hiện sự quyết tâm của Agribank trong việc tiên phong, nghiêm túc thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và NHNN về điều hành lãi suất, thực hiện chính sách ưu đãi, hỗ trợ khách hàng, đưa tín dụng ngân hàng tiếp tục phát huy vai trò thúc đẩy, tạo động lực cho tăng trưởng kinh tế đất nước, nhất là trong những tháng cuối năm 2019.

Ảnh minh họa

Để duy trì được mức lãi suất cho vay ưu đãi trên, Agribank đã tập trung thực hiện các giải pháp tiết giảm chi phí, tập trung thu hồi nợ xấu, nợ đã xử lý rủi ro, quyết tâm phấn đấu hoàn thành mục tiêu kinh doanh năm 2019, đồng thời hỗ trợ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, hộ sản xuất, cá nhân…

Trong đợt này, Agribank cũng thực hiện điều chỉnh lãi suất huy động tiền gửi một số kỳ hạn theo chỉ đạo của NHNN Việt Nam.

Không chỉ trong năm nay mà từ những năm trước, Agribank luôn tiên phong trong việc giảm lãi suất. Chẳng hạn như năm 2018, ngay từ những ngày đầu năm Agribank thực hiện giảm lãi suất cho vay ngắn hạn từ tối đa 6,5%/năm xuống còn tối đa 6,0%/năm và giảm lãi suất cho vay trung, dài hạn từ 8%/năm xuống còn từ 7,5%/năm đối với các khách hàng là đối tượng ưu tiên theo Thông tư 39/2016/TT-NHNN có tình hình tài chính minh bạch, lành mạnh.

Cũng trong năm 2018, Agribank dành 15.000 tỷ đồng với lãi suất ưu đãi cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn để thực hiện phương án sản xuất, kinh doanh hàng hóa xuất nhập khẩu được hưởng lãi suất cho vay ưu đãi ngắn hạn bằng VND từ 5% đến 5,5%/năm.

TH

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530